Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND bổ sung chức danh 'Quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội' cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.
适用范围
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
要点
- Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre được bổ sung chức danh 'Quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội'.
- Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tăng cường năng lực quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội tại các cấp địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về mặt nhân sự và ngân sách cho cơ sở.
❓ 常见问题
Chức danh mới bổ sung là gì?
Chức danh mới bổ sung là 'Quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội'.
Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố được bổ sung chức danh mới này?
Đúng, những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre sẽ được bổ sung chức danh 'Quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội'.
Nghị quyết này áp dụng cho những đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Thời hạn hiệu lực của Nghị quyết này là bao lâu?
Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và không đề cập đến thời hạn cụ thể.
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 19/2014/NQ-HĐND |
Bến Tre, ngày 09 tháng 12 năm 2014 |
NGHỊ QUYẾT
Về việc bổ sung Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre về quy định số lượng, các chức danh,chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên tráchở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 5453/TTr-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2014 về việc quy định số lượng, chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre;
Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Bổ sung vào Điểm b, Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 22/2010/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre "Về quy định số lượng, các chức danh, chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bến Tre" chức danh: Quản lý nhà nước về công tác trẻ em, giảm nghèo và xã hội.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh, Khoá VIII, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH Nguyễn Thành Phong |
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。