Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Mức phí được áp dụng cho các trường hợp đăng ký giao dịch bảo đảm khác nhau, với mức từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ. Phí thu được sẽ trích lại 50% cho tổ chức thu và nộp 50% còn lại vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Văn phòng đăng ký đất đai, các tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm, hộ nghèo, người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Các điểm cốt lõi
- Văn phòng đăng ký đất đai → thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm → phải nộp phí theo mức quy định
- Hộ nghèo, người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn → được giảm 50% phí
- Văn phòng đăng ký đất đai → trích lại 50% số tiền phí thu được; 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước
- Phí thu được → quản lý và sử dụng theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho các tổ chức, cá nhân có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất cập trong việc thu phí nếu không quản lý chặt chẽ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí đăng ký giao dịch bảo đảm là bao nhiêu?
Mức phí từ 20.000 đến 80.000 đồng/hồ sơ, tùy theo trường hợp cụ thể.
Tổ chức nào chịu trách nhiệm thu phí?
Văn phòng đăng ký đất đai là tổ chức chịu trách nhiệm thu phí.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
50% số tiền phí thu được sẽ trích lại cho tổ chức thu, 50% còn lại nộp vào ngân sách nhà nước.
Những đối tượng nào được giảm phí?
Hộ nghèo, người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn đặc biệt khó khăn được giảm 50% phí.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 28/7/2017.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký
giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ- CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 101/TTr-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
2. Đối tượng áp dụng
a) Tổ chức thu phí: Văn phòng đăng ký đất đai
b) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
c) Đối tượng miễn phí:
- Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký;
- Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật thi hành án.
c) Đối tượng giảm phí: Hộ nghèo, người có công cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được giảm 50% so với mức thu phí theo quy định.
Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu
|
TT |
CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP PHÍ |
MỨC THU (đ/hồ sơ) |
|
1 |
Đăng ký giao dịch bảo đảm |
80.000 |
|
2 |
Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm |
70.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký |
60.000 |
|
4 |
Xoá đăng ký giao dịch bảo đảm |
20.000 |
2. Chế độ thu, nộp: trích lại cho tổ chức thu 50% số tiền phí thu được; 50% còn lại nộp ngân sách nhà nước.
3. Việc quản lý và sử dụng: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
2. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, Tổ đại biểu HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa X Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 28/7/2017./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.