Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang

Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND về chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh An Giang. Chế độ dinh dưỡng được quy định theo cấp đội tuyển và mức chi phí cụ thể, nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh và huyện đảm bảo.

문서 번호19/2017/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관An Giang
서명자Võ Anh Kiệt — Chủ tịch
업데이트14. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 12. 2017
발효일18. 12. 2017
효력 만료일17. 12. 2018
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND về chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao tại tỉnh An Giang. Chế độ dinh dưỡng được quy định theo cấp đội tuyển và mức chi phí cụ thể, nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh và huyện đảm bảo.

적용 범위

Vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang

핵심 사항

  • Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh được hưởng mức dinh dưỡng 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển trẻ tỉnh được hưởng mức dinh dưỡng 120.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển năng khiếu các cấp được hưởng mức dinh dưỡng 90.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển huyện, thị xã, thành phố được hưởng mức dinh dưỡng 100.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.
  • Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố được hưởng mức dinh dưỡng 80.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 100.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp vận động viên, huấn luyện viên có điều kiện tốt hơn để tập luyện và thi đấu, nâng cao chất lượng thể thao tỉnh An Giang.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí kinh phí từ ngân sách địa phương tăng lên, ảnh hưởng đến các khoản chi khác trong ngân sách.

❓ 자주 묻는 질문

Mức dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên là bao nhiêu?

Vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh được hưởng mức dinh dưỡng 150.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung tập luyện và 200.000 đồng/người/ngày trong thời gian tập trung thi đấu.

Có bao nhiêu cấp đội tuyển được quy định về chế độ dinh dưỡng?

Có năm cấp đội tuyển được quy định: Đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu các cấp, đội tuyển huyện, thị xã, thành phố và đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố.

Ngân sách từ đâu đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng?

Ngân sách tỉnh đảm bảo kinh phí cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh; ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí cho vận động viên, huấn luyện viên thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ của huyện.

Chế độ dinh dưỡng áp dụng trong bao lâu?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017.

Có quy định gì về sinh hoạt phí cho vận động viên, huấn luyện viên không?

Chế độ sinh hoạt phí cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh là 75% mức chi được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 nêu trên.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND

ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang

 về ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,

huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang

________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Xét Tờ trình số 723/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết số 13/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang, cụ thể như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đặc thù, sinh hoạt phí đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang.

a) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện trong nước:

TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

1

Đội tuyển tỉnh

150.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

120.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

90.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố

100.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố

80.000

 

b) Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

TT

Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển

Mức dinh dưỡng (đồng/người/ngày)

1

Đội tuyển tỉnh

200.000

2

Đội tuyển trẻ tỉnh

150.000

3

Đội tuyển năng khiếu các cấp

150.000

4

Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố

150.000

5

Đội tuyển trẻ huyện, thị xã, thành phố

100.000

 

c) Chế độ sinh hoạt phí cho huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển khi tập trung làm nhiệm vụ đội trẻ, đội tuyển quốc gia với mức chi phí bằng 75% mức chi được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 1 nêu trên.

2. Các nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Nguồn kinh phí thực hiện:

a) Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt phí; đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh.

b) Ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm bảo kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thuộc đội tuyển, đội tuyển trẻ của huyện. 

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khoá IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

19/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2017/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Nghị quyết 13/2012/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về ban hành chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh An Giang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.