Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

文号19/2017/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Huế
签署人Nguyễn Văn Cao — Chủ tịch
更新28/06/2026
行业Kế Hoạch - Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期21/04/2017
生效日期01/05/2017
失效日期
状态生效中
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2017/QĐ-UBND
Thừa Thiên Huế, ngày 21 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số446/TTr-SKHĐT ngày 03 tháng 3 năm 2017 về việc đề nghị ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017 và thay thế Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc ban hành một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Trưởng ban Ban Quản lý khu kinh tế, công nghiệp tỉnh, Cục trưởng: Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./ . 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Cao

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 
____________  

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
_________________  

QUY ĐỊNH 

Một số chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu   

trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND  

ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) 

___________________  

Chương I 

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 

1. Quy định này quy định chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  đối với các dự án đầu  trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. 

2. Ngoài việc được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  tại Quy định nàynhà đầu  còn được hưởng chế độ ưu đãi  hỗ trợ đầu  khác theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà đầu  thuộc đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  khác nhau theo Quy định này hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác  liên quan thì được hưởng mức ưu đãi  hỗ trợ đầu  cao nhất theo quy định của pháp luật. 

Điều 2. Đối tượng  áp dụng 

Quy định này áp dụng đối với nhà đầu   dự án đầu  thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại Điều 1 của Quy định này  các tổ chức nhân  liên quan đến thực hiện chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu . 

Điều 3. Lĩnh vựcđịa bàn ưu đãi đầu danh mục dự án kêu gọi đầu  

1. Danh mục ngànhnghề ưu đãi đầu Thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ. 

2. Danh mục địa bàn ưu đãi đầu : 

a) Địa bàn  điều kiện kinh tế -  hội đặc biệt khó khănhuyện Nam Đông, huyện A Lướikhu kinh tế Chân Mây - Lăng . 

b) Địa bàn  điều kiện kinh tế -  hội khó khăncác huyện Phong ĐiềnQuảng ĐiềnPhú LộcPhú Vang, thị  Hương Trà; các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 

3. Danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu  được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm  theo từng thời kỳ phù hợp với mục tiêuđịnh hướng phát triển kinh tế -  hội của tỉnh 

Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétđiều chỉnhbổ sung  công bố danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu  hàng năm  theo từng thời kỳ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 

Chương II 

ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ 

Điều 4. Ưu đãi về thuế  đất đai 

Nhà đầu  được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật về thuế  đất đai. 

Điều 5. Hỗ trợ các công trình kết cấu hạ tầng trong  ngoài hàng rào 

1.Các dự án thuộc danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu  của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành theo từng thời kỳ được hỗ trợ công trình giao thông ngoài hàng rào bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước phù hợp với quy hoạch được duyệtquy  đầu  đáp ứng yêu cầu tối thiểu phục vụ dự án của nhà đầu  được cấp  thẩm quyền phê duyệt 

Đối với các công trình điệncấp nướcthông tin liên lạc phục vụ dự ánỦy ban nhân dân tỉnh đề nghị doanh nghiệp chuyên ngành đầu  xây dựng đến công trình để bán trực tiếp cho các nhà đầu . 

Đối với một số hạ tầng trong hàng ràotỉnh sẽ xem xét mức hỗ trợ phù hợp tùy theo tính chấtquy  của dự án từ nguồn ngân sách của địa phương. 

2. Các dự án đầu  xây dựng  kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpcụm công nghiệp được hỗ trợ 30% kinh phí đầu  cụm công trình đầu mối nhà máy xử  nước thảinhưng tối đa không quá 10 tỷ đồng. 

3. Các doanh nghiệp đầu   kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpcụm công nghiệp không được tính các khoản chi phí hỗ trợ đầu  của Nhà nước vào giá cho thuê đất  phí hạ tầng. 

Điều 6. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng   phá bommìnvật nổ 

1. Về hỗ trợ giải phóng mặt bằng

a)Các dự án thuộc danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu đầu  của tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành hàng năm được tỉnh hỗ trợ bằng cách ứng trước 50% kinh phí bồi thườnghỗ trợtái định  nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng/dự ánriêng đối với các dự án đầu   kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp được hỗ trợ tối đa không quá 10 tỷ đồng/dự án để chi trả cho công tác giải phóng mặt bằngPhần kinh phí bồi thườnghỗ trợtái định  còn lại do nhà đầu  tự bỏ vốn thực hiện  được trừ vào tiền sử dụng đấttiền thuê đất phải nộp. 

b)Trường hợp nhà đầu  đã ứng trước để chi trả toàn bộ kinh phí bồi thườnghỗ trợtái định  thì được tỉnh hỗ trợ lãi suất tương ứng với phần kinh phí được nhà nước hỗ trợ theo quy định tại Điểm a Khoản nàyMức lãi suất hỗ trợ được tính bằng mức lãi suất cho vay tối thiểu của Quỹ Đầu  phát triển  Bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ  vừa tỉnh Thừa Thiên Huế được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 1071/QĐ-UBND ngày 12 tháng 6 năm 2015. Thời gian hỗ trợ lãi suất được tính từ ngày nhà đầu  chuyển tiền cho Trung tâm Phát triển quỹ đất để chi trả cho người dân cho đến khi  quyết định giao đất cho nhà đầu . 

c) Trường hợp nhà đầu  đã thực hiện nghĩa vụ  quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu  thì được sử dụng số tiền  quỹ này để chi trả bồi thườnghỗ trợtái định . 

d) Trường hợp nhà đầu  đã tạm ứng tiền giải phóng mặt bằngtái định  thì được hoãn thực hiện nghĩa vụ  quỹ tương ứng với số tiền giải phóng mặt bằngtái định  đã tạm ứngSố tiền đã tạm ứng này được phép sử dụng  quỹ theo quy định. 

2. Về hỗ trợ  phá bommìnvật nổỦy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí  phá bommìnvật nổ đối với các dự án gồm: 

a) Các dự án đầu  xây dựng  kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpcụm công nghiệpcác dự án đầu  xây dựng  kinh doanh hạ tầng khu công nghiệpkhu phi thuế quan thuộc khu kinh tế Chân Mây - Lăng . 

b) Các dự án đầu  sản xuất kinh doanh  dịch vụ tại các khu công nghiệpcụm công nghiệp được quy định tại Điểm a Khoản này nhưng chưa  chủ đầu  xây dựng  kinh doanh hạ tầng. 

c) Dự án xây dựng nhà ở cho công nhân khu công nghiệp. 

Điều 7. Hỗ trợ đào tạo 

Nhà đầu  tuyển dụng lao động  người  hộ khẩu thường trú tại tỉnh Thừa Thiên Huế để phục vụ các dự án tại địa bàn các khu công nghiệpkhu kinh tếcụm công nghiệp thường xuyên sử dụng từ 200 lao động trở lên ( hợp đồng lao động từ 02 năm trở lên  tham gia đóng bảo hiểm  hội cho người lao động theo quy địnhđược hỗ trợ với thời gian  mức hỗ trợ như sau: 

Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/khóaMỗi lao động được hỗ trợ đào tạo 01 lần trong suốt thời gian làm việc tại doanh nghiệp. 

Thời gian hỗ trợDự án đang trong thời gian xây dựng  bản  trong  03 năm đầu kể từ ngày dự án đi vào hoạt động. 

Tổng số lượng lao động của một doanh nghiệp được hỗ trợ không vượt quá quy  số lượng lao động đã đăng  với  quan đăng  đầu   đã được  quan  thẩm quyền phê duyệt. 

Điều 8. Hỗ trợ doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin 

1. Doanh nghiệp được hưởng chính sách ưu đãi trong lĩnh vực công nghệ thông tin nếu đáp ứng các điều kiện 

a) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcnghiên cứu khoa họcđào tạo nhân lực cho ngành công nghệ thông tinthu thậptạo lập  xử  dữ liệu sốthông tin sốnghiên cứu sản xuất thiết bị công nghệ sốsản xuất sản phẩm phần mềm  các dịch vụ công nghệ thông tin. 

Các ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin chưa được quy định tại Điểm này nếu phát sinh trong thực tế triển khai  xét thấy cần phải hỗ trợ để khuyến khích phát triển thì Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để điều chỉnhbổ sung. 

b) Doanh nghiệp sử dụng lao động trên 50 người ( hợp đồng lao động từ 02 năm trở lên  tham gia đóng bảo hiểm  hội cho người lao động theo quy định). 

2. Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này được tỉnh hỗ trợ 50% tiền thuê mặt bằng làm việc trong 03 năm đầu kể từ ngày doanh nghiệp bắt đầu thuê mặt bằng trên địa bàn tỉnh để hoạt độngMức hỗ trợ tối đa không quá 200 triệu đồng/doanh nghiệp/năm  được quy định cụ thể như sau: 

Năm thứ nhấtTối đa không quá 60.000đồng/1m2/tháng. 

Năm thứ hai: Tối đa không quá 40.000đồng/1m2/tháng. 

Năm thứ baTối đa không quá 20.000đồng/1m2/tháng. 

Điều 9. Hỗ trợ xúc tiến đầu  

Các doanh nghiệp  dự án quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 6 Quy định này được hỗ trợ chi phí đi lại để tham gia xúc tiến đầu  ở nước ngoài theo Kế hoạch xúc tiến đầu  hàng năm của tỉnhcụ thể như sau: 

Không quá 50 triệu đồng/lượt/doanh nghiệp. 

Mỗi doanh nghiệp không quá 01 lượt/năm  04 lượt trong suốt quá trình hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế. 

Điều 10: Mức khen thưởng đối với hoạt động môi giới đầu   

Mức khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác vận động kêu gọi dự án đầu  thuộc danh mục dự án kêu gọi đầu  của tỉnh ban hành theo từng thời kỳ (môi giới đầu vào địa bàn tỉnh như sau: 

1. Dự án có vốn đầu  từ 05 triệu USD đến dưới 10 triệu USD: Thưởng 50 triệu đồng. 

2. Dự án có vốn đầu  từ 10 triệu USD đến dưới 30 triệu USD: Thưởng 70 triệu đồng. 

3. Dự án có vốn đầu  từ 30 triệu USD trở lênThưởng 100 triệu đồng. 

Đối với  quantổ chứccán bộ công chứcviên chức Nhà nước thuộc tỉnh được trích thưởng bằng 10% theo mức quy định trên (không thuộc chức năng được giao). 

Kinh phí khen thưởng trên được chi trả 50% khi nhà đầu  hoàn thành thủ tục giao đấtcho thuê đấtcho phép chuyển mục đích sử dụng đất  được cấp các giấy phépchấp thuận cần thiết để thực hiện hoạt động xây dựng không chậm hơn tiến độ đã cam kếttiến hành khởi công xây dựngđược chi đủ 100% khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động. 

Điều 11. Hỗ trợ khác 

Nhà đầu  đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất chủ trương nghiên cứu hoặc khảo sát đề xuất dự án đầu  sẽ được hỗ trợ 100% phí khai thác  sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế khi nghiên cứu các dự án đầu  trên địa bàn tỉnh. 

Đối với các dự án trọng điểm, có tính chất quan trọngỦy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xétcho phép áp dụng thêm các hỗ trợ đầu  ngoài các hỗ trợ theo Quy định này  báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 

Điều 12. Hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu  

Trường hợp nhà đầu  cần thực hiện sớm các hạng mục hỗ trợ nhằm đáp ứng tiến độ dự án đầu  trong điều kiện ngân sách tỉnh chưa kịp bố trí trong kế hoạch vốn hàng nămnhà đầu  có thể ứng trước kinh phí để thực hiện  được tỉnh bố trí hoàn trả khi: 

Nhà đầu  hoàn thành ít nhất 20% giá trị khối lượng dự án đầu  (đối với dự án không phân chia làm nhiều giai đoạn). 

Nhà đầu  hoàn thành ít nhất 20% giá trị khối lượng giai đoạn 01 của dự án đầu  (đối với dự án phân chia làm nhiều giai đoạn được cấp có thẩm quyền chấp thuận). 

Trình tự thủ tục thực hiện các hạng mục hỗ trợ theo quy định của pháp luật hiện hành về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước. 

Chương III 

TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

Điều 13Xử  chuyển tiếp 

Các dự án đã được hưởng ưu đãi  hỗ trợ đầu  theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi  hỗ trợ đầu  theo các chính sách đó cho thời gian còn lạiTrường hợp mức ưu đãi  hỗ trợ đầu  thấp hơn mức ưu đãi  hỗ trợ đầu  theo quy định của Quy định này thì nhà đầu  được áp dụng ưu đãi  hỗ trợ đầu  theo quy định của Quy định này cho thời gian còn lại. 

Điều 14Trách nhiệm của các  quan nhà nước 

1. Sở Kế hoạch  Đầu : 

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương hỗ trợ đầu  cho các dự án đầu  trên địa bàn tỉnhChủ trìphối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnhbổ sung  công bố danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu  hàng năm  theo từng thời kỳ phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. 

b) Chủ trìphối hợp với Sở Tài chính  các ngành liên quan hướng dẫn trình tựthủ tục lập hồ  đề nghị hỗ trợ đầu  cho các nhà đầu  được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh. 

c) Chủ trìphối hợp với Sở Tài chính  các ngành liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãihỗ trợ đầu   xét ưu đãihỗ trợ đầu  trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các hạng mụccông trình kết cấu hạ tầng phá bom, mìnvật nổ. 

d) Chủ trìphối hợp với Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn hỗ trợưu đãi cho các nhà đầu  khi thực hiện các dự án đầu  trên địa bàn tỉnh. 

đThực hiện các nhiệm vụ khác về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh  pháp luật hiện hành. 

eChủ trìphối hợp với các ngành liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kiến nghịvướng mắc của nhà đầu  trong quá trình triển khai  thực hiện dự án đầu  trên địa bàn. 

gTổng hợp các vướng mắc trong quá trình thực hiện Quy định nàybáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétđiều chỉnh cho phù hợp. 

2. Sở Tài chính: 

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch  Đầu   các Sở, ban, ngành liên quan hướng dẫn trình tựthủ tục lập hồ  đề nghị hỗ trợ đầu  cho các nhà đầu  được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh. 

b) Chủ trìphối hợp với Sở Kế hoạch  Đầu   các ngành liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãihỗ trợ đầu   xét ưu đãihỗ trợ đầu  trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đối với các hạng mụcbồi thường giải phóng mặt bằnghỗ trợ tái định hỗ trợ đào tạohỗ trợ xúc tiến đầu hỗ trợ môi giới đầu hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin. 

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch  Đầu  tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn hỗ trợưu đãi cho các nhà đầu  khi thực hiện các dự án đầu  trên địa bàn tỉnh. 

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh  pháp luật hiện hành. 

3. Sở Thông tin  Truyền thông: 

a) Hướng dẫn trình tựthủ tục lập hồ  đề nghị hỗ trợ đầu  cho các nhà đầu  được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh đối với lĩnh vực công nghệ thông tin. 

b) Tiếp nhận hồ   thực hiện các thủ tục xác nhận liên quan đến việc hỗ trợ  ưu đãi đầu  của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin; gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétquyết định. 

cThực hiện các nhiệm vụ khác về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh  pháp luật hiện hành. 

4. Ban Quản  khu kinh tếcông nghiệp tỉnh: 

a) Hướng dẫn trình tựthủ tục lập hồ  đề nghị hỗ trợ đầu  cho các nhà đầu  được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh đối với các dự án nằm trong khu công nghiệpkhu kinh tế. 

b) Tiếp nhận hồ   thực hiện các thủ tục xác nhận liên quan đến việc hỗ trợưu đãi đầu  của các dự án nằm trong khu công nghiệpkhu kinh tếgửi Sở Kế hoạch  Đầu Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xétquyết định. 

c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh  pháp luật hiện hành. 

5. Các Sở, ban, ngành  Ủy ban nhân dân các huyệnthị thành phố Huế có trách nhiệm giải quyết nhanh các thủ tục hành chính liên quan đến nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị mìnhtạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu  thực hiện dự án. 

Điều 15Trách nhiệm  quyền lợi của nhà đầu  

1. Nhà đầu  chịu trách nhiệm triển khai thực hiện dự án theo đúng quy định của pháp luậtđúng nội dung  tiến độ đã cam kết. 

2. Trường hợp dự án có  do chính đáng về việc triển khai chậm tiến độ đã cam kếtnhà đầu  phải báo cáo giải trìnhcam kết lại tiến độ thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh để được xem xét việc gia hạn tiến độ. 

3. Nhà đầu  chỉ được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh theo Quy định này khi dự án được thực hiện theo đúng tiến độ đã cam kết  được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận. 

Điều 16Sửa đổibổ sung  điều chỉnh Quy định 

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này nếu gặp vướng mắccác  quantổ chứcđơn vịdoanh nghiệp  cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch  Đầu  để tổng hợpbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét sửa đổibổ sung  điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./. 

 


 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN 

CHỦ TỊCH 

Nguyễn Văn Cao 

Phụ lục 1 

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC, QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 

 ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND  

ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) 
 

I. Quy trình thực hiện 

1. Nhà đầu  gửi văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương ưu đãi  hỗ trợ đầu  đến Ủy ban nhân dân tỉnh (theo Mẫu 1, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này)Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xem xét trả lời cho nhà đầu  trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị. 

2. Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo các Sở, ban, ngành  địa phương liên quan triển khai thực hiện theo đề nghị của nhà đầu  phù hợp với các quy định tại Quy định này  các văn bản pháp luật khác  liên quan. 

3. Đối với những hạng mục hỗ trợ được thực hiện bằng nguồn kinh phí ứng trước của nhà đầu sau khi hoàn thành các hạng mục được hỗ trợ (theo quy định của pháp luật hiện hành về quản  các dự án đầu  xây dựng công trình  phi công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước)nhà đầu  chuẩn bị các loại hồ  sau đây  nộp tại  quan tiếp nhận  thẩm định hồ  để được xem xét việc hoàn trả kinh phí ứng trước: 

a) Công văn đề nghị hỗ trợ hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu  (theo Mẫu 2, Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quy định này); 

b) Văn bản về việc chấp thuận chủ trương ưu đãi  hỗ trợ đầu  của Ủy ban nhân dân tỉnh. 

c) Quyết định chủ trương đầu  của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Giấy chứng nhận đăng  đầu  hoặc Giấy tờ tương đương của cấp  thẩm quyền (không áp dụng đối với hạng mục hỗ trợ tiền thuê mặt bằng của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin); 

d) Quyết định phê duyệt quyết toán của  quan nhà nước  thẩm quyền về hạng mục được hỗ trợ. 

đ) Giấy xác nhận của chủ đầu  (hoặc của tổ chức nhân cho thuê mặt bằng đối với hạng mục hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin) về kinh phí ứng trước của nhà đầu  (đã chuyển đủ theo giá trị quyết toán). 

e) Hồ  nghiệm thu hoàn thành ít nhất 20% giá trị khối lượng công trình của dự án đầu  (không áp dụng đối với hạng mục hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin).

g) Các hồ  chứng từ hợp pháphợp lệ liên quan khác theo hướng dẫn của  quan đầu mối thụ  hồ  liên quan đến hạng mục cần hỗ trợ. 

Các hồ chứng từ do các nhà đầu  gửi đến  quan đầu mối tiếp nhận hồ  phải  bản gốc hoặc bản sao được công chứng. 

II.  quan đầu mối tiếp nhậnthẩm định  thời gian thụ  hồ  hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu  

1.  quan đầu mối tiếp nhận hồ : 

a) Đối với các dự án nằm ngoài khu công nghiệpkhu kinh tếcác dự án vừa nằm ngoàivừa nằm trong khu công nghiệpkhu kinh tế (không bao gồm nội dung tại Điểm c Khoản này):  quan đầu mối tiếp nhận hồ  đồng thời   quan thẩm định hồ  theo quy định tại Khoản 2 Mục này. 

b) Đối với các dự án nằm trong khu công nghiệpkhu kinh tế (không bao gồm nội dung tại Điểm c Khoản này): Ban Quản  khu kinh tếcông nghiệp tỉnh   quan đầu mối tiếp nhận hồ   thực hiện các thủ tục xác nhận liên quan để chuyển cho các  quan thẩm định hồ  theo quy định tại Khoản 2 Mục này. 

c) Đối với hạng mục hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Sở Thông tin  Truyền thông   quan đầu mối tiếp nhận hồ   thực hiện các thủ tục xác nhận liên quan để chuyển cho các  quan thẩm định hồ  theo quy định tại Khoản 2 Mục này. 

2.  quan thẩm định hồ : 

Đối với các công trình kết cấu hạ tầng phá bommìnvật nổSở Kế hoạch  Đầu . 

Đối với các hạng mục bồi thường giải phóng mặt bằnghỗ trợ tái định hỗ trợ đào tạohỗ trợ xúc tiến đầu hỗ trợ môi giới đầu hỗ trợ tiền thuê mặt bằng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin: Sở Tài chính. 

3. Số lượng hồ  phải nộp: 03 bộ (trong đó  01 bộ bản chính). 

4. Thời gian thẩm định hồ : 

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ  hợp lệ của nhà đầu  quan đầu mối tiếp nhận hồ   trách nhiệm chuyển hồ  cho  quan thẩm định hồ . 

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ  hợp lệ của nhà đầu  quan thẩm định hồ   trách nhiệm hoàn tất hồ  trình Ủy ban nhân dân tỉnh 

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của  quan thẩm định hồ Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc hoàn trả kinh phí ứng trước cho nhà đầu ./. 

Phụ lục 2 

(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND  

ngày 21 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế) 

__________________  
 

Mẫu 1: Công văn đề nghị chấp thuận chủ trương ưu đãi  hỗ trợ đầu  

 


<NHÀ ĐẦU TƯ> 

_______  
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
________________  

Số: ………/……. 
Về đề nghị hỗ trợ <hạng mục...> phục vụ <dự án đầu …> 

Thừa Thiên Huếngày      tháng    năm 

Kính gửi: 

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; 

- < quan đầu mối tiếp nhận hồ >. 

 

Qua nghiên cứu chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnhxét thấy <dự án đầu …> thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi  hỗ trợ đầu  của tỉnh, <nhà đầu đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ <hạng mục…> nhằm phục vụ <dự án đầu …> với một số nội dung chủ yếu sau: 

1. Tên dự án đầu  đã được cấp Quyết định chủ trương đầu  hoặc Giấy chứng nhận đăng  đầu  hoặc Giấy tờ tương đương của cấp  thẩm quyềnĐịa điểm xây dựngNgày khởi cônghoàn thành; 

2. Tên hạng mục đề nghị hỗ trợDự kiến ngày khởi cônghoàn thành; 

3. Dự kiến kinh phí đề nghị hỗ trợ; 

4. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự đầy đủchính xáctính pháp  của những hồ chứng từ cung cấp./. 

 


Tài liệu kèm theo: 

□ Bản sao Quyết định chủ trương đầu / Giấy 

chứng nhận đăng  đầu Giấy chứng nhận 

đăng  kinh doanh/Quyết định thành lập doanh

 nghiệp; 

□ Bản vẽ  đồ vị trí khu đất. 

……………, ngày  tháng  năm  

Nhà đầu  

( tênđóng dấu) 

Mẫu 2: Công văn đề nghị hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu  

 


<NHÀ ĐẦU TƯ> 

_____   
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc  
______________  

Số: ………/……. 
Về đề nghị hoàn trả kinh phí ứng trước 

Thừa Thiên Huếngày      tháng    năm 

 


Kính gửi: 

 

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế; 

- < quan đầu mối tiếp nhận hồ >. 

 

Căn cứ Văn bản số … ngày … của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chấp thuận chủ trương ưu đãi  hỗ trợ đầu ; 

Đến nay, nhà đầu  đã hoàn thành hạng mục được hỗ trợkính đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn trả kinh phí ứng trước của nhà đầu  với một số nội dung chủ yếu sau: 

1. Tên dự án đầu  đã được cấp Quyết định chủ trương đầu  hoặc Giấy chứng nhận đăng  đầu  hoặc Giấy tờ tương đương của cấp  thẩm quyềnĐịa điểm xây dựngNgày khởi cônghoàn thành; 

2. Tên hạng mục đề nghị hỗ trợNgày khởi cônghoàn thành; 

3. Chi phí hạng mục được hỗ trợ theo quyết toán được duyệt; 

4. Tênsố tài khoản ngân hàng nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để chuyển tiền; 

5. Cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự đầy đủchính xáctính pháp  của những hồ chứng từ cung cấp./. 

 


Tài liệu kèm theo: 

□ Các hồ  quy định tại Khoản 3, Mục I, Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quy định này. 

…………….., ngày  tháng  năm  

Nhà đầu  

( tênđóng dấu) 

 

 


本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。