Nghị quyết số 19/2019/NQ-UBND Về việc hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho người trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Nghị quyết này quy định hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho người trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với mức 70% chi phí mua giống, tối đa 1,05 triệu đồng/ha. Hỗ trợ được thực hiện từ năm 2019 đến hết năm 2020.

Số hiệu19/2019/NQ-UBND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýTrần Văn Vĩnh — Chủ tịch
Cập nhật12/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/05/2019
Ngày áp dụng15/05/2019
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho người trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc với mức 70% chi phí mua giống, tối đa 1,05 triệu đồng/ha. Hỗ trợ được thực hiện từ năm 2019 đến hết năm 2020.

Đối tượng áp dụng

Người sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (người trồng lúa).

Các điểm cốt lõi

  • Người trồng lúa → được hỗ trợ 70% chi phí mua giống lúa chất lượng, tối đa 1,05 triệu đồng/ha.
  • Hỗ trợ bằng giống lúa chất lượng cao phù hợp với thổ nhưỡng và nhu cầu thị trường.
  • Thời gian hỗ trợ từ năm 2019 đến hết năm 2020.
  • Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách cấp tỉnh.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người trồng lúa sẽ giảm chi phí đầu tư vào giống lúa chất lượng, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất và thu nhập.
  • Tuy nhiên, việc hỗ trợ có thể gây áp lực tài chính cho ngân sách tỉnh trong giai đoạn 2019-2020.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa là 1,05 triệu đồng/ha.

Người trồng lúa được hỗ trợ khi nào?

Hỗ trợ được thực hiện từ năm 2019 đến hết năm 2020.

Mức chi phí mua giống lúa chất lượng bao nhiêu?

Văn bản không nêu rõ mức chi phí mua giống, chỉ quy định hỗ trợ 70% chi phí.

Hỗ trợ bằng hình thức gì?

Hỗ trợ bằng giống lúa chất lượng cao phù hợp với thổ nhưỡng và nhu cầu thị trường.

Ngân sách hỗ trợ từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách cấp tỉnh (nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách hàng năm).

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
____________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
________________________

Số: 19/2019/NQ-HĐND

Vĩnh Phúc, ngày 03 tháng 5 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

Về việc hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho người trồng lúa trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 11

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách Nhà nước.

Xét Tờ trình số 32/TTr-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi chính sách hỗ trợ chi phí mua giống lúa chất lượng cho người sản xuất tại điểm c, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết số 201/2015/NQ-HĐND ngày 22/12/2015 của HĐND tỉnh về một số cơ chế, chính sách hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu ngành Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Hỗ trợ giống lúa chất lượng cao cho người trồng lúa trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Người sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc (người trồng lúa).

2. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 70% chi phí mua giống lúa chất lượng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 1,05 triệu đồng/ha.

3. Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng giống lúa chất lượng cao, phù hợp với thổ nhưỡng, nhu cầu thị trường trên địa bàn tỉnh.

4. Thời gian hỗ trợ: Từ năm 2019 đến hết năm 2020.

5. Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn ngân sách cấp tỉnh (Nguồn sự nghiệp kinh tế trong dự toán ngân sách hàng năm thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2016-2020).

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khóa XVI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2019./.

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ;

- Văn phòng Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Cục kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Đoàn Đại biểu quốc hội tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Đảng ủy Khối các cơ quan, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực các huyện, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện;
- Báo Vĩnh Phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình; Cổng Thông tin - Giao tiếp điện tử tỉnh Vĩnh Phúc;
- Chánh, Phó Văn phòng, Chuyên viên Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Lưu: VT, TH(01).H(100).

CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Trần Văn Vinh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.