Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm việc đầu tư xây dựng hạ tầng và phương tiện, chi phí hoạt động, miễn giảm vé cho người sử dụng dịch vụ, và hỗ trợ chi phí trong thời gian chạy thí điểm tuyến xe buýt số 04 kéo dài.

文号19/2020/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lào Cai
签署人Đặng Xuân Phong — Chủ tịch
更新11/07/2026
行业Giao Thông Vận Tải, Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期04/12/2020
生效日期01/01/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Các đối tượng được hỗ trợ bao gồm việc đầu tư xây dựng hạ tầng và phương tiện, chi phí hoạt động, miễn giảm vé cho người sử dụng dịch vụ, và hỗ trợ chi phí trong thời gian chạy thí điểm tuyến xe buýt số 04 kéo dài.

适用范围

Các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai; các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc tổ chức thực hiện, giải quyết các chính sách hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

要点

  • Các cá nhân, tổ chức vay vốn từ tổ chức tín dụng để đầu tư xây dựng hạ tầng và phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất 50% trong thời gian tối đa 10 năm.
  • Tuyến xe buýt được hỗ trợ chi phí hoạt động với mức hỗ trợ bằng chênh lệch âm giữa doanh thu thực tế và chi phí định mức của từng tuyến.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên được miễn hoặc giảm giá vé.
  • Tuyến xe buýt số 04 kéo dài (Đoạn Ngã ba Duyên Hải - Kim Thành đến Bản Vược huyện Bát Xát) được hỗ trợ 100% lỗ định mức trong thời gian từ 15/7/2019 đến 31/12/2020.
  • Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển hệ thống giao thông công cộng, giảm tải cho các phương tiện cá nhân, tạo thuận lợi cho người dân đi lại.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng do hỗ trợ lãi suất và chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

❓ 常见问题

Ai được miễn tiền vé khi sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt?

Trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng được miễn tiền vé.

Có mức hỗ trợ lãi suất cụ thể nào cho việc vay vốn đầu tư xây dựng hạ tầng và phương tiện vận tải?

Mức hỗ trợ là 50% lãi suất vay trong hạn, nhưng không quá 10 năm.

Tuyến xe buýt số 04 kéo dài được hỗ trợ chi phí hoạt động như thế nào?

Tuyến này được hỗ trợ 100% lỗ định mức từ 15/7/2019 đến 31/12/2020.

Có điều kiện gì để được miễn, giảm giá vé?

Người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng, người có công với cách mạng, người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên, học sinh, sinh viên phải xuất trình giấy tờ hợp pháp.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2020/NQ-HĐND
Lào Cai, ngày 04 tháng 12 năm 2020

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành

khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai

____________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XV - KỲ HỌP THỨ 16

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đối với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tiện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

Xét Tờ trình số 242/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 300/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dung

1. Phạm vi điều chỉnh:

Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến hoạt động đầu tư, quản lý, khai thác, sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

b) Các cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan đến việc tổ chức thực hiện, giải quyết các chính sách hỗ trợ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Tổ chức, cá nhân vay vốn từ các tổ chức tín dụng để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (biển báo điểm dừng, đỗ; biển thông tin tuyến; nhà chờ; sơn vạch kẻ đường,...) được hỗ trợ lãi suất vốn vay.

a) Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Theo giá trị hợp đồng vay vốn đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

b) Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất vay trong hạn để đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

c) Thời gian hỗ trợ lãi suất: Theo thời gian vay vốn thực tế, nhưng không quá 10 năm.

d) Nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến hỗ trợ lãi suất vay đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính.

2. Trường hợp không có tổ chức, cá nhân nào đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, thì ngân sách tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng cho các tuyến xe buýt trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được duyệt, hoặc theo mạng lưới tuyến được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.

Điều 3. Hỗ trợ đầu tư phương tiện vận tải

1. Tổ chức, cá nhân vay vốn tại các tổ chức tín dụng để đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hỗ trợ lãi suất vốn vay.

2. Hạn mức vốn vay được hỗ trợ lãi suất: Theo giá trị hợp đồng vay vốn đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, nhưng không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.

3. Mức hỗ trợ lãi suất: Bằng 50% lãi suất vay trong hạn để đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

3. Thời gian hỗ trợ lãi suất: Theo thời gian vay vốn thực tế, nhưng tối đa không quá 10 năm.

4. Nguyên tắc hỗ trợ, điều kiện hỗ trợ, trình tự, thủ tục và các nội dung liên quan đến hỗ trợ lãi suất vay đầu tư mua sắm mới phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 4. Hỗ trợ chi phí hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Các tuyến xe buýt được hỗ trợ:

a) Tuyến Bến xe Trung tâm - Đền thượng và ngược lại.

b) Tuyến Bến xe Trung tâm - Ngã ba Duyên Hải Kim Thành - Bến xe huyện Bát Xát và ngược lại.

c) Căn cứ quy hoạch phát triển mạng lưới vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt và điều kiện thực tế, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ sung tuyến xe buýt được hỗ trợ.

2. Mức hỗ trợ chi phí: Bằng chênh lệch âm giữa doanh thu thực tế và chi phí định mức của từng tuyến.

a) Doanh thu thực tế: Là doanh thu từ bán vé tháng, vé lượt và doanh thu khác có liên quan đến hoạt động xe buýt (quảng cáo, thanh lý vật tư tài sản,…).

b) Chi phí định mức gồm: Chi phí trực tiếp theo định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng cho vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; chi phí quản lý tính bằng 10% chi phí trực tiếp; lợi nhuận định mức tính bằng 4% chi phí trực tiếp.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai quy định định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 5. Hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

1. Miễn tiền vé cho các đối tượng: Trẻ em dưới 06 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng.

2. Giảm 50% giá vé cho các đối tượng: Người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam.

3. Điều kiện để được miễn, giảm giá vé:

a) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng; người có công với cách mạng phải xuất trình giấy tờ có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên theo quy định của Luật người cao tuổi): Phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người cao tuổi.

c) Học sinh, sinh viên phải có thẻ học sinh, thẻ sinh viên hoặc các giấy tờ hợp pháp khác.

Điều 6. Hỗ trợ chi phí trong thời gian chạy thí điểm tuyến xe buýt số 04 kéo dài (Đoạn Ngã ba Duyên Hải - Kim Thành đến Bản Vược huyện Bát Xát)

1. Thời gian chạy thí điểm tuyến xe buýt số 04 kéo dài (Đoạn Ngã ba Duyên Hải - Kim Thành đến Bản Vược huyện Bát Xát) được hỗ trợ 100% lỗ định mức theo quy định tại Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020.

2. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày 15 tháng 7 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020.

Điều 7. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội dồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XV - Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 04 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.

4. Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2016-2020 hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực. Những dự án đầu tư phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đang được hỗ trợ lãi suất vốn vay theo quy định tại Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND thì tiếp tục được hỗ trợ cho thời gian còn lại theo quy định tại Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đặng Xuân Phong

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 9
83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 已失效 02/2016/TT-BTC Thông tư số 02/2016/TT-BTC Hướng dẫn hỗ trợ lãi suất đổi với tổ chức, cá nhân vay vốn tại tổ chức tín dụng để thực hiện các dự án đầu tư phương tỉện, đầu tư kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt 生效中 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 已失效 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 已失效 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 已失效 23/2008/QH12 Nghị quyết số 23/2008/QH12 Về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2009 生效中 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước 已失效 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 已失效
被其修订补充 1
19/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Lào Cai
生效中
↓ 受本文件影响的文件
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。