Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗtrợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Nghị quyết này quy định khu vực nội thành của thành phố, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, đồng thời đưa ra chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực cấm. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2021.

文号19/2020/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Lâm Đồng
签署人Y Quang Bkrông — Phó Chủ tịch
更新11/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/12/2020
生效日期01/01/2021
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định khu vực nội thành của thành phố, thị trấn và khu dân cư không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến, đồng thời đưa ra chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi di dời ra khỏi khu vực cấm. Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2021.

适用范围

Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực nội thành của thành phố, thị trấn và khu dân cư; các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến; các chủ cơ sở chăn nuôi cần di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi.

要点

  • Các cơ sở chăn nuôi nằm trong khu vực nội thành của thành phố Gia Nghĩa và thị trấn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông không được phép chăn nuôi (trừ chim yến).
  • Vùng nuôi chim yến nằm ngoài khu vực cấm chăn nuôi.
  • Các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ phải di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trước 1/1/2025 hoặc chấm dứt hoạt động.
  • Mức hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi: 30 kg gạo/tháng/lao động, 2-30 triệu đồng/cơ sở di dời, và đào tạo nghề với mức tối đa 3.000.000 đồng/người/khóa học.
  • Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực cấm.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm ô nhiễm môi trường, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính đối với các cơ sở chăn nuôi phải di dời; thời gian chuyển đổi nghề cho lao động.

❓ 常见问题

Các khu vực nào không được phép chăn nuôi?

Khu vực nội thành của thành phố Gia Nghĩa, các thị trấn và khu dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Mức hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi là bao nhiêu?

Từ 2-30 triệu đồng/cơ sở tùy quy mô chăn nuôi, từ nông hộ đến trang trại lớn.

Các cơ sở chăn nuôi phải di chuyển ra khỏi khu vực cấm khi nào?

Trước ngày 1/1/2025 hoặc chấm dứt hoạt động.

Đối tượng nào được hỗ trợ đào tạo nghề?

Chủ cơ sở và người lao động làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi đáp ứng quy định tại Nghị quyết này.

Nguồn kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ là gì?

Ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH ĐẮK NÔNG

__________________

 

Số: 19/2020/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

 

Đắk Nông, ngày 11 tháng 12 năm 2020

 NGHỊ QUYẾT

Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư

không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗ

trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được

phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

_____________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

KHÓA III, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Xét Tờ trình số 5729/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2020  của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

1. Khu vực không được phép chăn nuôi (các loại vật nuôi gồm: gia súc, gia cầm và động vật khác trong chăn nuôi; trừ loại vật nuôi làm cảnh, loại vật nuôi trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) là khu vực thuộc nội thành của thành phố Gia Nghĩa, các thị trấn, khu dân cư trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Phụ lục 1 đính kèm.

2. Vùng nuôi chim yến

a) Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Đối với các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới, không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.

c) Các tổ chức, cá nhân nuôi chim yến phải tuân thủ các quy định của nhà nước về quản lý nuôi chim yến theo quy định tại Điều 64 của Luật chăn nuôi năm 2018 và Điều 25 của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.

Điều 2. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi 

1. Đối tượng hỗ trợ

Các cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi (trừ cơ sở nuôi chim yến) quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này và xây dựng, hoạt đông trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành phải di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc chấm dứt hoạt động chăn nuôi trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 và được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Ngoài các chính sách hỗ trợ nêu tại Nghị quyết này, các đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương, của tỉnh theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.

b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của chính quyền địa phương.

c) Các cơ sở chăn nuôi không đủ điều kiện chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này không thực hiện di dời hoặc không chấm dứt hoạt động chăn nuôi sau ngày 31 tháng 12 năm 2024 sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ, đồng thời bị xử lý theo quy định.

d) Các tổ chức, cá nhân chăn nuôi được hưởng hỗ trợ từ chính sách này phải chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách hỗ trợ di dời của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Nội dung hỗ trợ

a) Hỗ trợ để ổn định đời sống, sản xuất

Đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ tại khoản 1 Điều này khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01tháng/lao động theo giá do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm hỗ trợ. Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:

- Chăn nuôi nông hộ:

+ Từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi: 01 lao động/cơ sở.

+ Từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi: 02 lao động/cơ sở.

- Trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): không quá 03 lao động/cơ sở.

- Trang trại chăn nuôi quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi): không quá 04 lao động/cơ sở.

- Trang trại chăn nuôi quy mô lớn (Từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): Chủ cơ sở và hợp đồng lao động thực tế tại cơ sở.

b) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

Các cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết này khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi và di dời đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ kinh phí với các mức cụ thể như sau:

- Chăn nuôi nông hộ:

+ Từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi: 02 triệu đồng/cơ sở.

+ Từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi: 05 triệu đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ: 10 triệu đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô vừa: 20 triệu đồng/cơ sở.

- Chăn nuôi trang trại quy mô lớn: 30 triệu đồng/cơ sở.

c) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề

- Đối tượng, điều kiện áp dụng: Chủ cơ sở, người lao động làm việc trực tiếp tại các cơ sở chăn nuôi đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị quyết này khi chấm dứt hoạt động chăn nuôi có nhu cầu đào tạo, chuyển đổi nghề đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng thì được hỗ trợ chi phí học nghề với mức tối đa là 3.000.000 đồng/người/khóa học.

- Phương thức hỗ trợ:

+ Người lao động có nhu cầu học nghề trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng, đăng ký với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đủ điều kiện hoạt động theo quy định của Luật giáo dục nghề nghiệp hoặc Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp huyện nơi có hộ khẩu thường trú để đăng ký học nghề.

+ Chính sách hỗ trợ học phí học nghề được thực hiện thông qua cơ sở giáo dục nghề nghiệp trực tiếp tổ chức đào tạo (không chi trả trực tiếp cho người lao động).

Điều 3. Kinh phí thực hiện

Ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết và định kỳ báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông khóa III, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2021./.

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH



(đã ký)

 

 


Y Quang BKrông

 

 

 

 

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

19/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2020/NQ-HĐND Quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; vùng nuôi chim yến; chính sách hỗtrợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。