Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh. Mật độ tối đa là 1,0 đơn vị vật nuôi/ha đất nông nghiệp, với các mức cụ thể cho từng huyện.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang không được vượt quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 (0,62 ĐVN/ha tại TP. Tuyên Quang; 0,7 ĐVN/ha tại các huyện Na Hang, Lâm Bình; 1,0 ĐVN/ha tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa).
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
- Sở Tài nguyên và Môi trường xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi.
- Các sở, ngành liên quan triển khai nội dung thuộc thẩm quyền theo Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực từ ngày 5 tháng 11 năm 2020.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tạo điều kiện phát triển chăn nuôi bền vững, bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm.
- Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường do chăn nuôi quá mức.
- Các hộ chăn nuôi phải tuân thủ quy định về mật độ chăn nuôi, có thể gặp khó khăn trong việc mở rộng quy mô.
❓ 자주 묻는 질문
Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Mật độ chăn nuôi tối đa không vượt quá 1,0 ĐVN/ha đất nông nghiệp đến năm 2030 (0,62 ĐVN/ha tại TP. Tuyên Quang; 0,7 ĐVN/ha tại các huyện Na Hang, Lâm Bình; 1,0 ĐVN/ha tại các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa).
Ai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5 tháng 11 năm 2020.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi phải làm gì?
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đúng quy định của Quyết định này.
전문
TỈNH TUYÊN QUANG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21/01/2020 của Chính phủ về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 156/TTr-SNN ngày 19/10/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này, quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030
Mật độ chăn nuôi của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/1 ha đất nông nghiệp, trong đó chi tiết cho các huyện, thành phố như sau:
1) Thành phố Tuyên Quang: Không vượt quá 0,62 ĐVN/1 ha đất nông nghiệp.
2)Các huyện Na Hang, Lâm Bình: Không vượt quá 0,7 ĐVN/1 ha đất nông nghiệp.
3)Các huyện Sơn Dương, Yên Sơn, Hàm Yên, Chiêm Hóa: Không vượt quá 1,0 ĐVN/1 ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các sở, ngành liên quan
a) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
b) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố xác định diện tích đất nông nghiệp làm căn cứ cho các huyện, thành phố tính toán, xác định điều chỉnh kế hoạch phát triển chăn nuôi cho phù hợp.
c) Các sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
a) Tổ chức tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa bàn huyện, thành phố.
b) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về mật độ chăn nuôi để định hướng, xây dựng kế hoạch chăn nuôi của địa phương.
c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiến nghị, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung quy định về mật độ chăn nuôi trong trường hợp cần thiết.
d) Tổng hợp kết quả hoạt động chăn nuôi trên địa bàn, để chủ động trong công tác quản lý quy mô chăn nuôi của địa phương.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố để tổ chức sản xuất chăn nuôi bảo đảm đúng quy định của Quyết định này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 11 năm 2020.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.