Quyết định 19/2020/QĐ-UBND quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030, áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan. Mật độ tối đa được quy định cụ thể cho từng huyện, thị xã, thành phố.
적용 범위
Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
핵심 사항
- chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030 tối đa không quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp
- Thành phố Thủ Dầu Một: tối đa 0,07 ĐVN/ha; Thành phố Thuận An: tối đa 0,04 ĐVN/ha; Thành phố Dĩ An: tối đa 0,03 ĐVN/ha; Thị xã Tân Uyên: tối đa 0,15 ĐVN/ha; Thị xã Bến Cát: tối đa 0,08 ĐVN/ha; Huyện Bắc Tân Uyên: tối đa 1,04 ĐVN/ha; Huyện Phú Giáo: tối đa 2,33 ĐVN/ha; Huyện Dầu Tiếng: tối đa 1,47 ĐVN/ha; Huyện Bàu Bàng: tối đa 2,19 ĐVN/ha
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mật độ chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ đã quy định
- Tổ chức, cá nhân chăn nuôi theo hình thức trang trại phải đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Hạn chế quá trình chăn nuôi để bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm
- Đảm bảo phát triển bền vững ngành nông nghiệp địa phương
- Tăng cường quản lý, giám sát hoạt động chăn nuôi
❓ 자주 묻는 질문
Mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Mật độ chăn nuôi tối đa không quá 1,5 ĐVN/ha đất nông nghiệp
Thành phố Thủ Dầu Một có mật độ chăn nuôi tối đa là bao nhiêu?
Tối đa 0,07 ĐVN/ha đất nông nghiệp
Quyết định này áp dụng cho ai?
Áp dụng cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm gì?
Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng chăn nuôi trong tỉnh
Tổ chức, cá nhân chăn nuôi phải tuân thủ điều gì?
Đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 và tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi
전문
TỈNH BÌNH DƯƠNG
QUYẾT ĐỊNH
Quy định Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 5 Điều 53 Luật chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ khoản 4 Điều 22 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ về việc hướng dẫn chi tiết Luật chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1675/TTr-SNN ngày 10 tháng 8 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mật độ chăn nuôi ở các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Bình Dương đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 tối đa không quá 1,5 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp, trong đó mật độ chăn nuôi của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc quy định như sau:
1. Thành phố Thủ Dầu Một: tối đa không quá 0,07 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
2. Thành phố Thuận An: tối đa không quá 0,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
3. Thành phố Dĩ An: tối đa không quá 0,03 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
4. Thị xã Tân Uyên: tối đa không quá 0,15 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
5. Thị xã Bến Cát: tối đa không quá 0,08 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
6. Huyện Bắc Tân Uyên: tối đa không quá 1,04 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
7. Huyện Phú Giáo: tối đa không quá 2,33 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
8. Huyện Dầu Tiếng: tối đa không quá 1,47 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp;
9. Huyện Bàu Bàng: tối đa không quá 2,19 ĐVN/01 ha đất nông nghiệp.
Điều 3. Trách nhiệm của các Sở, ngành liên quan
1. Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra quá trình tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung mật độ chăn nuôi của các vùng chăn nuôi trong tỉnh trong trường hợp cần thiết.
2. Các Sở, ngành liên quan căn cứ Quyết định này triển khai các nội dung thuộc thẩm quyền.
Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát, điều chỉnh mật độ chăn nuôi tại địa phương phù hợp với mật độ chăn nuôi của tỉnh đã quy định.
2. Tổ chức tuyên truyền Quyết định này cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
Điều 5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi theo hình thức trang trại phải đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Quyết định này.
2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về hoạt động chăn nuôi.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2020./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.