Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong giai đoạn 2021-2030, nhằm phát triển sản xuất theo hướng hiện đại và nâng cao năng suất, chất lượng. Mục tiêu là tăng tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và hình thành các vùng sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Scope of application
Tỉnh Ninh Thuận, đặc biệt là Ủy ban nhân dân tỉnh, các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, các cơ quan quản lý nhà nước liên quan như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính.
Key points
- Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao → được hỗ trợ về vốn, đất đai, đào tạo nhân lực, liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → giao nhiệm vụ triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu HĐND tỉnh → giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
- Mục tiêu giai đoạn 2021-2025: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 30-40%/năm; hình thành 3-5 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Mục tiêu giai đoạn 2025-2030: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt 20-30%/năm; hình thành 8-10 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư vào nông nghiệp, thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện các chính sách hỗ trợ có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
❓ Frequently asked questions
Doanh nghiệp nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?
Doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao sẽ được hưởng các chính sách hỗ trợ về vốn, đất đai, đào tạo nhân lực và liên kết sản xuất.
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là bao nhiêu?
Giai đoạn 2021-2025: Tăng bình quân 30-40%/năm; Giai đoạn 2025-2030: Tăng bình quân 20-30%/năm.
Đối tượng nào sẽ được giám sát việc thực hiện Nghị quyết?
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, đại biểu HĐND tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021.
Mục tiêu đến năm 2030 là gì?
Đến năm 2030, hình thành 8-10 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao toàn tỉnh đạt từ 3.000 ha trở lên.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----------------------------- |
| Số: 19/2021/NQ-HĐND | Ninh Thuận, ngày 11 tháng 12 năm 2021 |
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Khoa học công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Trồng trọt ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030;
Xét Tờ trình số 310/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về Quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định chính sách hỗ trợ thu hút đầu tư nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2021-2030
Điều 2. Mục tiêu và các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030
1. Mục tiêu: Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phục vụ tốt nhiệm vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025; góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp của tỉnh theo hướng hiện đại, đồng bộ, năng suất, chất lượng, có giá trị kinh tế, thân thiện môi trường và thích ứng có hiệu quả với biến đổi khí hậu. Nghiên cứu lựa chọn và đưa các giống mới, công nghệ, quy trình sản xuất hiện đại, hiệu quả vào sản xuất; lựa chọn các cây trồng, vật nuôi đặc thù, tiềm năng, lợi thế để tập trung thúc đẩy phát triển sản xuất theo hướng chuỗi giá trị hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh cao, gắn với thị trường tiêu thụ và hướng đến xuất khẩu. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, thu hút đầu tư, liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và xây dựng thương hiệu.
2. Chỉ tiêu:
a) Giai đoạn 2021-2025:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 3- 4%/năm, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng bình quân 30-40%/năm; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm 49% và thủy sản chiếm 51% trong tổng cơ cấu nội bộ ngành. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân toàn tỉnh đạt 150 triệu/ha/năm, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 700 triệu đồng/ha/năm trở lên.
- Đến năm 2025: Có 3-5 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hơn 1.000 ha; có 2-3 doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút ít nhất 2 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động lĩnh vực nông nghiệp có quy mô lớn làm hạt nhân phát triển nông nghiệp của tỉnh; có ít nhất 30 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoạt động có hiệu quả, mỗi huyện có từ 4-6 dự án; có ít nhất 01 sản phẩm đặc thù được xuất khẩu, ưu tiên cây nho. Sản lượng tôm giống đạt trên 50 tỷ con/năm; chủ động 30% tôm thẻ chân trắng bố mẹ và 40% tôm sú bố mẹ; có hơn 10% số cơ sở sản xuất có quy mô sản xuất tối thiểu 0,5 tỷ con giống/năm; 100% cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và được giám sát an toàn dịch bệnh.
b) Giai đoạn 2025-2030
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản tăng bình quân 4- 5%/năm, trong đó tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tăng bình quân 20-30%/năm; giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp chiếm 49% và thủy sản chiếm 51% trong tổng cơ cấu nội bộ ngành. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân toàn tỉnh đạt 175 triệu/ha/năm, trong đó giá trị sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đạt từ 01 tỷ đồng/ha/năm trở lên.
- Đến năm 2030: Có 8-10 vùng sản xuất đáp ứng tiêu chí vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, trong đó mỗi huyện có từ 1-2 vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hình thành khu sản xuất giống thủy sản ứng dụng công nghệ cao An Hải; diện tích sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao toàn tỉnh đạt từ 3.000 ha trở lên; có từ 3-5 doanh nghiệp được công nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; thu hút ít nhất 5 doanh nghiệp ngoài tỉnh hoạt động lĩnh vực nông nghiệp có quy mô lớn làm hạt nhân phát triển nông nghiệp của tỉnh; có ít nhất 70 dự án nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoạt động có hiệu quả, mỗi huyện có từ 08-10 dự án; có ít nhất 03 sản phẩm đặc thù được xuất khẩu. Sản lượng tôm giống đạt trên 60 tỷ con/năm; chủ động 60% tôm thẻ chân trắng bố mẹ và 80% tôm sú bố mẹ; có hơn 20% cơ sở sản xuất có quy mô công suất tối thiểu 0,5 tỷ con giống/năm; 100% cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản và được giám sát an toàn dịch bệnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh tại các kỳ họp cuối năm theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
|
Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Ban Công tác đại biểu - UBTVQH - Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Bộ Tài chính; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư Pháp); - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; UBND tỉnh; - Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh khóa XI; - Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các huyện, TP; - Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông; - Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh; - Lưu: VT. Phòng Công tác HĐND. |
CHỦ TỊCH (Đã ký) Phạm Văn Hậu |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.