Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 1/7/2021.

文号19/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hưng Yên
签署人Nguyễn Tiến Thành — Chủ tịch
更新10/07/2026
发布日期14/07/2021
生效日期25/07/2021
失效日期09/12/2025
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội và mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng, áp dụng từ ngày 1/7/2021.

适用范围

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

要点

  • bảo trợ xã hội được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2021.
  • Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 60 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội nếu áp dụng hình thức hỏa táng.
  • Thời gian thực hiện mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp từ ngày 1/7/2021.
  • Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống của đối tượng bảo trợ xã hội, cải thiện điều kiện sống và làm việc.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do phải chi trả cho các khoản hỗ trợ này.

❓ 常见问题

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Khi nào bắt đầu áp dụng mức chuẩn này?

Từ ngày 1/7/2021.

Đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng như thế nào?

Đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 60 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội nếu áp dụng hình thức hỏa táng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2021.

Ai là đối tượng áp dụng của Nghị quyết này?

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

全文

NGHỊ QUYẾT

Ban hành Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Bình

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ HAI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành Văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ qu định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 119/TTr-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số 22/BC-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2021 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Bình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình;

2. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 3. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội bằng mức trợ giúp tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.

3. Mức hỗ trợ chi phí mai táng khi chết đối với đối tượng bảo trợ xã hội được tiếp nhận, nuôi dưỡng, chăm sóc thường xuyên tại cơ sở trợ giúp xã hội công lập khi áp dụng hình thức hỏa táng bằng 60 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội.

4. Thời gian thực hiện mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình Khóa XVII, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 14  tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2021./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗