Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030. Nghị quyết này loại bỏ một số khu vực không còn triển vọng, điều chỉnh diện tích và vị trí khai thác cho các khu vực hiện hữu, đồng thời bổ sung thêm các khu vực mới có tiềm năng về khoáng sản.
Key points
- Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước → thông qua điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
- Giao Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc điều chỉnh quy hoạch
- Loại khỏi kỳ quy hoạch đối với 33 khu vực có tổng diện tích là 1.038,9 ha, tài nguyên ước đạt 61.214.461m3
- Điều chỉnh diện tích, vị trí, độ sâu khai thác của 56 khu vực quy hoạch với tổng diện tích điều chỉnh là 2.296,4 ha, tài nguyên ước đạt 636.989.000m3
- Bổ sung quy hoạch mới cho 39 khu vực có triển vọng về khoáng sản (đá xây dựng, sét gạch ngói và vật liệu san lấp) với tổng diện tích là 1.451,71 ha, tài nguyên dự tính ước đạt 254.743.000m3
🌐 Social impact of this document
- Người dân địa phương có thể hưởng lợi từ việc khai thác khoáng sản được điều chỉnh, tạo thêm cơ hội cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
- Tuy nhiên, việc điều chỉnh quy hoạch cũng có thể gây ảnh hưởng đến môi trường và cuộc sống của người dân sinh sống gần khu vực khai thác.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND áp dụng cho địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể là việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh đến năm 2030.
Có bao nhiêu khu vực được loại khỏi kỳ quy hoạch?
Nghị quyết này đề cập đến việc loại bỏ 33 khu vực khỏi kỳ quy hoạch.
Tổng diện tích của các khu vực bị điều chỉnh là bao nhiêu?
Tổng diện tích của các khu vực được điều chỉnh là 2.296,4 ha.
Có bao nhiêu khu vực mới được bổ sung vào quy hoạch?
Nghị quyết này bổ sung quy hoạch cho 39 khu vực có triển vọng về khoáng sản.
Tài nguyên dự tính ước đạt của các khu vực mới bổ sung là bao nhiêu?
Tài nguyên dự tính ước đạt của các khu vực mới được bổ sung vào quy hoạch là 254.743.000m3.
Full text
TỈNH BÌNH PHƯỚC
NGHỊ QUYẾT
Điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
_______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 09/2021/NĐ-CP ngày 9 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ về quản lý vật liệu xây dựng;
Xét Tờ trình số 130/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 97/BC-HĐND-KTNS ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước, cụ thể:
1. Loại khỏi kỳ quy hoạch đối với 33 khu vực với tổng diện tích là 1.038,9 ha, tài nguyên ước đạt 61.214.461m3.
(Danh mục chi tiết các khu vực theo phụ lục số 01 kèm theo)
2. Điều chỉnh diện tích, vị trí, độ sâu khai thác của 56 khu vực quy hoạch với tổng diện tích điều chỉnh là 2.296,4 ha, tài nguyên ước đạt 636.989.000m3.
(Danh mục chi tiết các khu vực theo phụ lục số 02 kèm theo)
3. Bổ sung quy hoạch mới 39 khu vực có triển vọng về khoáng sản (đá xây dựng, sét gạch ngói và vật liệu san lấp) với tổng diện tích là 1.451,71 ha, tài nguyên dự tính ước đạt 254.743.000m3.
(Danh mục chi tiết các khu vực theo phụ lục số 03 kèm theo)
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
Các nội dung khác không điều chỉnh, bổ sung thực hiện theo Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 16/2018/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; Nghị quyết số 08/2020/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước về bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.