Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, đồng thời quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung. Quy định áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

문서 번호19/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Bùi Thị Quỳnh Vân — Chủ tịch
업데이트10. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일21. 07. 2021
발효일31. 07. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày, đồng thời quy định tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc bán trú và có tổ chức nấu ăn tập trung. Quy định áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

적용 범위

Học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông; Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh.

핵심 사항

  • Học sinh đi qua địa hình cách trở, giao thông khó khăn từ 1km (tiểu học), 2km (trung học cơ sở) và 3km (trung học phổ thông) trở lên được xác định không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.
  • Trường phổ thông dân tộc bán trú có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 200% mức lương cơ sở/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức.
  • Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn.
  • Nghị quyết áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, thay thế Nghị quyết cũ.
  • Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh cũng thuộc đối tượng hưởng chính sách.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn cho học sinh khi đi lại, hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên do việc hỗ trợ kinh phí nấu ăn tập trung.

❓ 자주 묻는 질문

Học sinh nào được xác định không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày?

Học sinh tiểu học từ 1km, trung học cơ sở từ 2km và trung học phổ thông từ 3km đi qua địa hình cách trở, giao thông khó khăn như qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá.

Trường phổ thông nào được hỗ trợ kinh phí nấu ăn?

Trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.

Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh là bao nhiêu?

Trường phổ thông dân tộc bán trú được hỗ trợ kinh phí theo định mức khoán bằng 200% mức lương cơ sở/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên tính thêm một lần định mức.

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh có được hưởng chính sách không?

Có, họ cũng thuộc đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN 

TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2021/NQ-HĐND Quảng Ngãi, ngày 21 tháng 7 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi

đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc

nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông

có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách

theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016

của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn;

Xét Tờ trình số 79/TTr-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ. Quy định chính sách hỗ trợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn (viết tắt là Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ) áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối với học sinh, gồm:

a) Học sinh tiểu học và trung học cơ sở theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ;

b) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc thiểu số theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ;

c) Học sinh trung học phổ thông là người dân tộc Kinh theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

2. Đối với các trường phổ thông, gồm:

a) Trường phổ thông dân tộc bán trú;

b) Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ.

Điều 3. Quy định khoảng cách và địa bàn có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Khoảng cách:

Học sinh đi học phải qua địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn như qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá có thể gây mất an toàn, nguy hiểm đối với học sinh khi đi học được xác định với khoảng cách như sau: Nhà ở xa trường với khoảng cách từ 01 km trở lên đối với học sinh tiểu học, từ 02 km trở lên đối với học sinh trung học cơ sở và từ 03 km trở lên đối với học sinh trung học phổ thông.

2. Địa bàn:

Xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.

(Có Phụ lục kèm theo)

Điều 4. Tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ nâu ăn cho học sinh

1. Trường phổ thông dân tộc bán trú có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí bằng 200% mức lương cơ sở/01 tháng/30 học sinh, số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm một lần định mức; nhưng mỗi trường chỉ được hưởng không quá 05 lần định mức nêu trên/01 tháng và không quá 09 tháng/01 năm.

2. Trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 20 tháng 7 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 31 tháng 7 năm 2021.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khoá XII Kỳ họp thứ 3 Quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi./.

CHỦ TỊCH         

(Đã ký)            

Bùi Thị Quỳnh Vân

QUY ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ ĐỊA BÀN XÃ KHU VỰC III, THÔN ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỘI, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA ĐÈO NÚI CAO; QUASONG, SƯỜI,...(KHÔNG CÓ CẦU); QUA VÙNG SẠT LỎ ĐÁT, ĐÁ HỌC SINH KHÔNG THẺ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ

TRONG NGÀY

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2021

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

19/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; tỷ lệ khoán kinh phí phục vụ việc nấu ăn cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh là đối tượng hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.