Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

문서 번호19/2021/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Nghệ An
서명자Thái Thanh Quý — Chủ tịch
업데이트09. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2021
발효일19. 12. 2021
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Nó áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

적용 범위

Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

핵심 사항

  • Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.
  • Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng: Sửa chữa, cải tạo mặt đê; sửa chữa đường gom, dốc lên xuống đê; trồng cỏ mái đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê; kiểm tra kè bảo vệ đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê.
  • Nội dung chi xử lý cấp bách: Xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, lỗ sủi, mạch sủi, giếng giảm áp làm việc không bình thường.
  • Nguồn kinh phí: Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.
  • Thời hạn hiệu lực: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn hệ thống đê điều, giảm nguy cơ sạt lở và tràn đập, bảo vệ tài sản và tính mạng của người dân.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều có thể tăng thêm gánh nặng cho ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết áp dụng cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Nội dung chi duy tu, bảo dưỡng bao gồm những gì?

Chi duy tu, bảo dưỡng bao gồm sửa chữa, cải tạo mặt đê; sửa chữa đường gom, dốc lên xuống đê; trồng cỏ mái đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê; kiểm tra kè bảo vệ đê; bổ sung công trình quản lý, bảo vệ đê.

Nội dung chi xử lý cấp bách sự cố đê điều là gì?

Chi xử lý cấp bách sự cố đê điều bao gồm xử lý sạt trượt mái đê, nứt đê, sập tổ mối trên đê, sụt lún thân đê, rò rỉ thấm trong thân đê, lỗ sủi, mạch sủi, giếng giảm áp làm việc không bình thường.

Nguồn kinh phí từ đâu?

Kinh phí chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

Nghị quyết có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2021/NQ-HĐND
Nghệ An, ngày 09 tháng 12 năm 2021

NGHỊ QUYẾT

Quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách

sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý 

trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

KHÓA XVIII KỲ HỌP THỨ 4

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 68/2020/TT-BTC ngày 15 tháng 7 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí chi thường xuyên thực hiện duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều;

Xét Tờ trình số 9181/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

c) Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có hệ thống đê điều thuộc phạm vi quản lý;

d) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sử dụng kinh phí duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều thuộc hệ thống đê điều

1. Nội dung, nhiệm vụ chi duy tu, bảo dưỡng đê điều

a) Sửa chữa, cải tạo, gia cố mặt đê;

b) Sửa chữa gia cố đường gom, đường hành lang chân đê, dốc lên xuống đê trong phạm vi bảo vệ đê điều;

c) Sửa chữa và trồng cỏ mái đê, cơ đê, chân đê, mái kè;

d) Đắp đất, trồng cây chắn sóng;

đ) Khảo sát, phát hiện và xử lý mối và các ẩn họa trong thân đê; khoan phụt vữa gia cố chất lượng thân đê;

e) Kiểm tra đánh giá chất lượng cống dưới đê; xử lý các hư hỏng nhỏ; nạo vét thượng, hạ lưu của cống dưới đê;

g) Kiểm tra hiện trạng kè bảo vệ đê; chi tu sửa các hư hỏng nhỏ của kè;

h) Bổ sung, sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Cột mốc trên đê; cột chỉ giới, cột thuỷ chí; biển báo đê; trạm và thiết bị quan trắc; kho, bãi chứa vật tư dự phòng bão lũ;

i) Sửa chữa các công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều: Công trình phân lũ, làm chậm lũ; công trình tràn sự cố; giếng giảm áp; điếm canh đê;

k) Bổ sung, bảo dưỡng, thu gom vật tư dự trữ phòng, chống lụt bão liên quan đến đê điều do địa phương quản lý;

l) Khảo sát địa hình, địa chất, khảo sát mặt cắt cố định ngang sông định kỳ, đo đạc sơ hoạ diễn biến lòng dẫn; đo đạc diễn biến bãi biển trước đê; bổ sung cơ sở dữ liệu về đê điều phục vụ công tác quản lý đê điều và phòng, chống lụt bão;

m) Các công việc khác có liên quan trực tiếp tới công tác duy tu, bảo dưỡng đê điều theo quy định tại Luật Đê điều, pháp luật có liên quan và được cấp có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

2. Nội dung, nhiệm vụ chi xử lý cấp bách sự cố đê điều Các sự cố đê điều cần phải xử lý cấp bách để đảm bảo an toàn hệ thống đê là các sự cố phát sinh trước, trong và sau mùa lũ, bão hàng năm, những sự cố này chưa được đưa vào kế hoạch và bố trí trong dự toán duy tu, bảo dưỡng đê điều hàng năm, gồm:

a) Xử lý sạt trượt mái đê, mái kè;

b) Xử lý nứt đê;

c) Xử lý sập tổ mối trên đê;

d) Xử lý sụt, lún thân đê;

đ) Xử lý đoạn bờ sông bị sạt trượt có nguy cơ ảnh hưởng đến an toàn đê điều;

e) Xử lý rò rỉ, thấm, tổ mối và các khuyết tật khác trong thân đê;

g) Xử lý lỗ sủi, mạch sủi, bãi sủi, mạch đùn, bục đất, giếng phụt;

h) Xử lý trường hợp nước lũ tràn qua đỉnh đê;

i) Xử lý các sự cố hư hỏng cống qua đê;

k) Hàn khẩu đê;

l) Xử lý giếng giảm áp làm việc không bình thường: nước từ trong giếng, khu vực cát thấm lọc có hiện tượng nước đục và kéo theo bùn cát thoát ra ngoài.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí chi thường xuyên để thực hiện duy tu, bảo dưỡng và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh Nghệ An được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn cụ thể việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán, quyết toán kinh phí duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý cấp bách sự cố đê điều đối với các tuyến đê cấp IV và cấp V trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khóa XVIII, Kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2021.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Thái Thanh Quý

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗