Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đơn giá áp dụng cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Document No.19/2021/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byHuỳnh Anh Minh — Phó Chủ tịch
Updated10/07/2026
SectorTài Nguyên Và Môi Trường
FieldĐất Đai
Issued date10/06/2021
Effective date25/06/2021
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước quy định Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đơn giá áp dụng cho các dự án, công trình thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Scope of application

Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Key points

  • Đo đạc lập bản đồ địa chính: Đơn giá áp dụng cho các dự án, công trình này.
  • Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Đơn giá áp dụng cho các hoạt động này.
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai: Đơn giá áp dụng cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
  • Đơn giá chưa bao gồm chi phí khảo sát, lập nhiệm vụ, dự án; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thuế, phí, lệ phí (nếu có) và các khoản chi phí khác có liên quan.
  • Trường hợp chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thu tiền nếu do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính hoặc thay đổi thông tin theo quy định.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Đơn giá mới sẽ giúp các cơ quan, tổ chức, cá nhân có sự chuẩn bị và dự toán chi phí rõ ràng hơn trong quá trình thực hiện các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính cho các đơn vị, cá nhân khi phải tuân theo Đơn giá mới nếu không có sự điều chỉnh phù hợp.

❓ Frequently asked questions

Đơn giá này áp dụng cho ai?

Đơn giá áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện các hoạt động đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đơn giá bao gồm chi phí gì?

Đơn giá chưa bao gồm các chi phí khảo sát, lập nhiệm vụ, dự án; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thuế, phí, lệ phí (nếu có) và các khoản chi phí khác có liên quan.

Trường hợp chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thu tiền không?

Không thu tiền nếu việc chỉnh lý biến động do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính hoặc thay đổi thông tin theo quy định.

Đơn giá này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND.

Có cần điều chỉnh Đơn giá khi mức lương cơ sở thay đổi không?

Trong trường hợp nhà nước thay đổi quy định mức lương cơ sở, đơn vị, cá nhân lập dự toán được phép điều chỉnh chi phí lao động kỹ thuật, chi phí lao động phổ thông trong Đơn giá này nhân với hệ số thay đổi lương mới.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 19/2021/QĐ-UBND
Bình Phước, ngày 10 tháng 6 năm 2021

                                                                                                                                                                              QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai,

tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương  ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT ngày 20 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại: Tờ trình số   138/TT-STNMT ngày 19 tháng 3 năm 2021, Công văn số 1492/STNMT-CCQLĐĐ ngày 7 tháng 6 năm 2021.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đơn giá gồm 3 hạng mục:

1. Đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính.

2. Đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.

(Đơn giá chi tiết kèm theo)

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng.

1. Quyết định này quy định Đơn giá thực hiện lập, thẩm tra, thẩm định, sử dụng, quyết toán kinh phí các dự án, công trình, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

2. Đơn giá này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện lập, thẩm tra, thẩm định, sử dụng, quyết toán kinh phí các dự án, công trình, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án, công trình, nhiệm vụ đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai ngoài nguồn vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Phước áp dụng Đơn giá này.

Điều 3.

1. Đơn giá này chưa bao gồm các chi phí khác như: chi phí khảo sát, lập nhiệm vụ, dự án; chi phí kiểm tra, nghiệm thu; thuế, phí, lệ phí (nếu có) và các khoản chi phí khác có liên quan. Khi thực hiện dự án, công trình, nhiệm vụ cụ thể, đơn vị, cá nhân có liên quan được phép tính toán, lập dự toán các khoản chi phí này theo quy định.

2. Chi phí khấu hao thiết bị sẽ không được tính trong Đơn giá khi áp dụng đối với các đơn vị được nhà nước trang bị tài sản cố định.

3. Trường hợp chỉnh lý biến động trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (không cấp đổi, cấp lại) về việc thay đổi địa chỉ thửa đất, địa chỉ thường trú của chủ sử dụng đất do Nhà nước thực hiện việc chia tách địa giới hành chính; thay đổi số chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân; thay đổi thông tin trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Nhà nước thay đổi quy định mà phải điều chỉnh thông tin thì không thu tiền chỉnh lý biến động.

4. Trong trường hợp nhà nước thay đổi quy định mức lương cơ sở, đơn vị, cá nhân lập dự toán được phép điều chỉnh chi phí lao động kỹ thuật, chi phí lao động phổ thông trong Đơn giá này nhân với hệ số thay đổi lương mới.

Điều 4. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện để tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Điều 5.

1. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 6 năm 2021 và thay thế Quyết định số 30/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của UBND tỉnh ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Anh Minh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 15
136/2017/TT-BTC Thông tư số 136/2017/TT-BTC Quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường In effect 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Expired 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Expired 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Expired 14/2017/TT-BTNMT Thông tư số 14/2017/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất In effect 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Expired 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Expired 148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 35/2017/TT-BTNMT Thông tư số 35/2017/TT-BTNMT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai In effect 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 27/2018/QH14 Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 In effect 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 In effect
19/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bình Phước
In effect
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.