Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức có tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai

Quyết định này quy định mức chi phí chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 0,5% tổng số tiền chi trả. Mức chi phí này sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2023 và thay thế Quyết định trước đó.

Document No.19/2022/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byVõ Tấn Đức — Phó Chủ tịch
Updated09/07/2026
SectorTài Chính
FieldQuản Lý Tài Sản Nhà Nước
Issued date15/04/2022
Effective date01/05/2022
Expiry date29/07/2025
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này quy định mức chi phí chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Hải Dương là 0,5% tổng số tiền chi trả. Mức chi phí này sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2023 và thay thế Quyết định trước đó.

Scope of application

Các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tổ chức dịch vụ chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho họ.

Key points

  • bảo trợ xã hội → được nhận hỗ trợ từ các tổ chức dịch vụ, với mức chi phí là 0,5% tổng số tiền chi trả
  • Các huyện, thành phố, thị xã → phải lập dự toán và phân bổ kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội theo mức chi phí trên
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2023
  • Bãi bỏ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh về trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo quyền lợi cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua việc hỗ trợ kinh phí từ các tổ chức dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương do mức chi phí 0,5% tổng số tiền chi trả.

❓ Frequently asked questions

Mức chi phí trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chi phí trợ giúp xã hội là 0,5% tổng số tiền chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2023.

Các đối tượng bảo trợ xã hội được nhận hỗ trợ như thế nào?

Các đối tượng bảo trợ xã hội sẽ được các tổ chức dịch vụ chi trả kinh phí trợ giúp xã hội, với mức chi phí là 0,5% tổng số tiền chi trả.

Mức chi phí này thay thế quy định nào?

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND của Uỷ ban nhân dân tỉnh về trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Full text

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Số: 19/2022/QĐ-UBND

Hải Dương, ngày 05 tháng 12 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Mức chi phí chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Hải Dương

_________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2775/TTr-STC ngày 13/9/2022.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành mức chi phí chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua các tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Hải Dương: Bằng 0,5% tổng số tiền chi trả kinh phí trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội.

Mức chi phí chi trả trên làm cơ sở lập dự toán, phân bổ kinh phí sự nghiệp đảm bảo xã hội trong dự toán chi ngân sách hàng năm đối với các huyện, thành phố, thị xã.

Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.

2. Bãi bỏ khoản 3 Điều 1 Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định một số nội dung về trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch

Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- VP Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Lao động-TB&XH;
- TT. Tỉnh ủy; (B/c)
- TT. HĐND tỉnh; (B/c)
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
- UB MTTQVN tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, KTTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Văn Quân

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 4
45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Expired 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Expired
19/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND Quy định mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị cho cán bộ, công chức, viên chức có tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.