Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2023-2024, áp dụng cho trẻ em và học sinh theo học tại các trường ở thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số. Mức học phí khác nhau tùy thuộc vào nhóm đối tượng.

Document No.19/2023/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityVĩnh Long
Signed byBùi Văn Nghiêm — Chủ tịch
Updated06/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date12/12/2023
Effective date22/12/2023
Expiry date22/07/2024
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định mức học phí cho các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên tại tỉnh Vĩnh Long trong năm học 2023-2024, áp dụng cho trẻ em và học sinh theo học tại các trường ở thành thị, nông thôn và vùng dân tộc thiểu số. Mức học phí khác nhau tùy thuộc vào nhóm đối tượng.

Scope of application

Trẻ em, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Key points

  • Nhóm 1 (trường ở thành thị): Mức thu học phí là 300.000 đồng/tháng cho mầm non, 300.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 300.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
  • Nhóm 2 (trường ở nông thôn): Mức thu học phí là 100.000 đồng/tháng cho mầm non, 100.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 200.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
  • Nhóm 3 (trường thuộc vùng dân tộc thiểu số): Mức thu học phí là 50.000 đồng/tháng cho mầm non, 50.000 đồng/tháng cho trung học cơ sở và 100.000 đồng/tháng cho trung học phổ thông.
  • Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023 và thay thế Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND.

🌐 Social impact of this document

  • Học sinh ở thành thị phải đóng mức học phí cao hơn so với học sinh ở nông thôn và vùng dân tộc thiểu số.
  • Chính sách này giúp giảm gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh ở nông thôn và vùng dân tộc thiểu số, nhưng đồng thời cũng tăng chi phí cho học sinh ở thành thị.
  • Đây là cơ sở pháp lý để các trường giáo dục thực hiện thu học phí theo quy định.

❓ Frequently asked questions

Mức học phí năm học 2023-2024 bao nhiêu?

Mức học phí cho mầm non là 300.000 đồng/tháng, trung học cơ sở là 100.000 - 300.000 đồng/tháng và trung học phổ thông là 200.000 - 300.000 đồng/tháng tùy theo nhóm đối tượng.

Nhóm nào phải đóng mức học phí cao nhất?

Nhóm 1 (trường ở thành thị) phải đóng mức học phí cao nhất, cụ thể là 300.000 đồng/tháng cho cả ba cấp học.

Mức học phí bao nhiêu cho trẻ em mầm non?

Trẻ em mầm non thuộc nhóm 1 phải đóng 300.000 đồng/tháng, nhóm 2 là 100.000 đồng/tháng và nhóm 3 là 50.000 đồng/tháng.

Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?

Nghị quyết này áp dụng cho trẻ em, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non,
phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024
trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;

Xét Tờ trình số 256b/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2023 - 2024; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

2. Đối tượng áp dụng

Nghị quyết này áp dụng đối với trẻ em, học sinh (gọi chung là học sinh) đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

a) Nhóm 1: Học sinh học tại các trường ở thành thị (các phường và thị trấn trong tỉnh).

b) Nhóm 2: Học sinh học tại các trường ở nông thôn (các xã trong tỉnh).

c) Nhóm 3: Học sinh học tại các trường thuộc vùng dân tộc thiểu số.

Vùng dân tộc thiểu số được quy định tại Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 bao gồm các xã: Đông Bình, Đông Thành thị xã Bình Minh; xã Loan Mỹ huyện Tam Bình; xã Tân Mỹ, Trà Côn huyện Trà Ôn.

3. Mức thu học phí học trực tiếp và trực tuyến

STT

Cấp học

Mức thu học phí năm học 2023 - 2024 (đồng/học sinh/tháng)

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1

Mầm non

300.000

100.000

50.000

2

Trung học cơ sở

300.000

100.000

50.000

3

Trung học phổ thông

300.000

200.000

100.000

 4. Chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí, phương thức chi trả và cơ chế thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo Chương III, Chương IV Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Hiệu lực thi hành

a) Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa X, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2023 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 12 năm 2023.

b) Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, năm học 2022 - 2023./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

19/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 19/2023/NQ-HĐND Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập và giáo dục thường xuyên năm học 2023 - 2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 2
26/2022/NQ-HĐND NGHỊ QUYẾT SỐ 26/2022/NQ-HĐND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH NỘI DUNG CHI, MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 08/2020/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2020 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.