Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk từ năm 2021 đến năm 2025. Nghị quyết áp dụng cho các sở, ban ngành cấp tỉnh và các huyện trong việc xác định tỷ lệ phân bổ vốn cho từng dự án cụ thể.
Scope of application
Các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh; các huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Key points
- Sở, ban, ngành cấp tỉnh và các huyện → được xác định tỷ lệ % phân bổ vốn cho 10 dự án cụ thể (đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; quy hoạch dân cư; phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững; đầu tư cơ sở hạ tầng; giáo dục đào tạo; bảo tồn văn hóa truyền thống; chăm sóc sức khỏe; bình đẳng giới; đầu tư nhóm dân tộc thiểu số còn khó khăn; truyền thông và kiểm tra, giám sát).
- Đối với từng dự án → được thực hiện theo quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.
- Các huyện → phải xác định tiêu chí của các dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình theo quy định tại Phụ lục 11.
- Ủy ban nhân dân tỉnh → chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh → giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Tăng cường đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, cải thiện đời sống người dân.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực về nguồn vốn ngân sách nhà nước đối với tỉnh Đắk Lắk.
❓ Frequently asked questions
Nghị quyết này áp dụng cho những dự án nào?
Nghị quyết áp dụng cho 10 dự án cụ thể, bao gồm: giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt; quy hoạch dân cư; phát triển sản xuất nông lâm nghiệp bền vững; đầu tư cơ sở hạ tầng; giáo dục đào tạo; bảo tồn văn hóa truyền thống; chăm sóc sức khỏe; bình đẳng giới; đầu tư nhóm dân tộc thiểu số còn khó khăn; truyền thông và kiểm tra, giám sát.
Các dự án cụ thể được xác định tỷ lệ % phân bổ vốn như thế nào?
Tỷ lệ % phân bổ vốn cho từng dự án được quy định tại Phụ lục 1 đến Phụ lục 10 ban hành kèm theo Nghị quyết.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.
Các dự án cụ thể được xác định tiêu chí như thế nào?
Tiêu chí của các dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình được xác định theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Nghị quyết.
Full text
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 19/2024/NQ-HĐND |
Đắk Lắk, ngày 07 tháng 11 năm 2024 |
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022
của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021
đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA X, KỲ CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ MƯỜI LĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Quyết định số 18/2023/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số điều của Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Xét Tờ trình số 136 /TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 166 /BC-KTNS ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 Nghị quyết số 06/2022/NQ-HĐND ngày 20/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
“Điều 4. Tỷ lệ % phân bổ vốn cho các sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh và tiêu chí xác định số điểm dự án, tiểu dự án, nội dung của các huyện
1. Dự án 1. Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Dự án 2. Quy hoạch, sắp xếp, bố trí, ổn định dân cư ở những nơi cần thiết: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
3. Dự án 3. Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị thực hiện theo quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
4. Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 4. Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
5. Dự án 5. Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
6. Dự án 6. Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
7. Dự án 7. Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
8. Dự án 8. Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
9. Dự án 9. Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
10. Dự án 10. Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 10 ban hành kèm theo Nghị quyết này.
11. Căn cứ để xác định một số tiêu chí của các dự án, tiểu dự án, nội dung thuộc Chương trình: Thực hiện theo quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Nghị quyết này.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại các kỳ họp.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa X, Kỳ họp Chuyên đề lần thứ Mười lăm thông qua ngày 06 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2024./.
|
|
CHỦ TỊCH (Đã ký) Huỳnh Thị Chiến Hòa |
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.