Ban hành Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Nghị quyết này quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các đối tượng được hỗ trợ theo các văn bản pháp luật liên quan. Mức vay tối đa là 100 triệu đồng, lãi suất không quá 6%/năm, thời hạn vay tối đa 3 năm.

文号19/2026/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Vĩnh Long
签署人Nguyễn Minh Dũng — Chủ tịch
更新10/07/2026
行业Tài Chính
领域Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
发布日期30/06/2026
生效日期10/07/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các đối tượng được hỗ trợ theo các văn bản pháp luật liên quan. Mức vay tối đa là 100 triệu đồng, lãi suất không quá 6%/năm, thời hạn vay tối đa 3 năm.

适用范围

Người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể: người chấp hành xong án phạt tù, học sinh, sinh viên, người sau cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, đi làm việc ở nước ngoài, mua nhà ở xã hội.

要点

  • Nhóm đối tượng được vay vốn: Người chấp hành xong án phạt tù, học sinh, sinh viên, người sau cai nghiện ma túy, tổ chức cá nhân hỗ trợ tạo việc làm, đi làm việc ở nước ngoài, mua nhà ở xã hội.
  • Mức vay tối đa 100 triệu đồng, lãi suất không quá 6%/năm, thời hạn vay tối đa 3 năm.
  • Thời điểm áp dụng: Từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
  • Các đối tượng đã được vay vốn từ nguồn vốn Trung ương không được tiếp tục hưởng chính sách vay vốn tại Quy định này từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.
  • Trường hợp Chính phủ hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân khách quan khác thì lãi suất cho vay sẽ được giảm tương ứng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ người dân và tổ chức có điều kiện tiếp cận vốn để phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm, học tập.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý nguồn vốn ngân sách địa phương tăng lên.

❓ 常见问题

Mức vay tối đa là bao nhiêu?

Mức vay tối đa là 100 triệu đồng theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

Lãi suất cho vay là bao nhiêu?

Lãi suất cho vay không quá 6%/năm, theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

Thời hạn vay tối đa là bao lâu?

Thời hạn vay tối đa là 3 năm, theo quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

Ai được vay vốn?

Nhóm đối tượng được vay vốn bao gồm người chấp hành xong án phạt tù, học sinh, sinh viên, người sau cai nghiện ma túy, tổ chức cá nhân hỗ trợ tạo việc làm, đi làm việc ở nước ngoài, mua nhà ở xã hội, theo quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.

Có thể tiếp tục vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương nếu đã được vay vốn từ nguồn vốn Trung ương?

Không, trong cùng một thời điểm, các đối tượng đã được vay vốn từ nguồn vốn Trung ương không được tiếp tục hưởng chính sách vay vốn tại Quy định này từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này.

全文


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 19/2026/NQ-HĐND Vĩnh Long, ngày 30 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT 

Ban hành Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro

trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội

trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội;

Căn cứ Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm;

Căn cứ Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;

Căn cứ Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù;

Căn cứ Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán;

Căn cứ Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy;

Xét Tờ trình số 655/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết ban hành Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

4. Trường hợp các văn bản được viện dẫn áp dụng trong Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

5. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khóa XI, Kỳ họp chuyên đề lần thứ Ba thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026. 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ủy ban Công tác đại biểu;

- Các Bộ: Tài chính, Tư pháp, Nội vụ;

- Cục KTVB&TCTHPL- Bộ Tư pháp;

- Kiểm toán Nhà nước Khu vực IX;

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long;

- Đại biểu HĐND tỉnh;

- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;

- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND, UBND tỉnh;

- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;

- Trung tâm thông tin điều hành;

- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH

 

 

 Nguyễn Minh Dũng

  

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2026/NQ-HĐND)

 Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định các nội dung liên quan đến sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, bao gồm:

1. Mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

2. Xử lý rủi ro đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo quy định tại điểm a khoản 8 Điều 5 Thông tư số 11/2017/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư số 84/2025/TT-BTC.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các đối tượng được vay vốn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, cụ thể:

a) Nhóm đối tượng được cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm được quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

b) Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng được quy định tại khoản 2, khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm số 74/2025/QH15.

c) Khách hàng vay vốn là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng vay vốn được quy định tại Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

d) Học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh là công dân Việt Nam đang theo học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán được quy định tại Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.

đ) Khách hàng vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo nhà ở được quy định tại Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 136/2026/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 261/2025/NĐ-CP và Nghị định số 54/2026/NĐ-CP).

e) Hộ gia đình được cho vay theo quy định tại Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

g) Người sau cai nghiện ma túy, cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội để tham gia đào tạo nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng hoặc sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân xã, phường.

3. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 3. Mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay đối với các nhóm đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Quy định này

Mức vay, thời hạn và lãi suất cho vay đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này thực hiện theo các chương trình tín dụng chính sách tương ứng từ nguồn vốn Trung ương, cụ thể:

1. Nhóm đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

2. Nhóm đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 12, Điều 14 và Điều 15 Nghị định số 338/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm.

3. Nhóm đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 3, Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 22/2023/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2023 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với người chấp hành xong án phạt tù.

4. Nhóm đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 7, Điều 8 và Điều 10 Quyết định số 29/2025/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng đối với học sinh, sinh viên, học viên thạc sĩ, nghiên cứu sinh học các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán.

5. Nhóm đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 48 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định số 261/2025/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ.

6. Nhóm đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 6, Điều 8 và Điều 9 Quyết định số 10/2024/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tín dụng thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

7. Nhóm đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Quy định này: Thực hiện theo Điều 7, Điều 9 và Điều 10 Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với người sau cai nghiện ma túy.

Điều 4. Quy định khác có liên quan

1. Trường hợp mức vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay của các chương trình tín dụng chính sách tương ứng từ nguồn vốn Trung ương đối với nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này có sự thay đổi (tăng hoặc giảm): Mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay được áp dụng mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay bằng mức cho vay, lãi suất cho vay và thời hạn cho vay điều chỉnh tương ứng theo quy định hiện hành của Trung ương.

2. Trong cùng một thời điểm, các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Quy định này đã được vay vốn từ nguồn vốn Trung ương thì không được tiếp tục hưởng chính sách vay vốn tại Quy định này từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội.

3. Đối với các hạn mức cho vay, thời hạn vốn được quy định “tối đa” tại các văn bản quy định tương ứng của Trung ương khi áp dụng đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác: Mức cho vay, thời hạn vay vốn cụ thể đối với từng khách hàng do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, căn cứ vào cân đối nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của đối tượng vay vốn để thỏa thuận với đối tượng vay vốn.

4. Trường hợp Chính phủ hỗ trợ giảm lãi suất cho vay do thiên tai, dịch bệnh hoặc nguyên nhân khách quan khác thì lãi suất cho vay từ nguồn vốn ủy thác ngân sách địa phương quy định theo Quy chế/hợp đồng đã ký giữa các bên sẽ được giảm tương ứng như mức giảm lãi suất cho vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

5. Các nội dung khác liên quan đối với nhóm đối tượng quy định tại Điều 3 Quy định này được thực hiện theo quy định của Trung ương và hướng dẫn nghiệp vụ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Điều 5. Xử lý đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

1. Đối với các khoản nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế xử lý nợ bị rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh lập hồ sơ đề xuất xử lý nợ rủi ro đối với từng trường hợp cụ thể, tổng hợp đề xuất và xin ý kiến thống nhất của Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc xử lý nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng quy định xử lý nợ bị rủi ro trong hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội theo từng thời kỳ.

3. Báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro

a) Định kỳ 06 tháng hoặc có yêu cầu đột xuất, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh báo cáo kết quả xử lý nợ bị rủi ro ngoài phạm vi đối tượng và nguyên nhân khách quan được xem xét xử lý rủi ro theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long về Ban Đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh theo dõi.

b) Thời hạn gửi báo cáo định kỳ 6 tháng:

Báo cáo 6 tháng đầu năm: Chậm nhất ngày 30 tháng 7 của kỳ báo cáo;

Báo cáo 6 tháng cuối năm: Chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 của năm tiếp theo kỳ báo cáo.

Điều 6. Kinh phí thực hiện

Nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 đến trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành, đối với những khoản vay còn dư nợ tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Long cho các nhóm đối tượng tại Điều 3 Quy định này được thực hiện điều chỉnh lãi suất theo Quyết định số 2553/QĐ-TTg ngày 21 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội và hướng dẫn của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 16
84/2025/TT-BTC Thông tư số 84/2025/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 已失效 261/2025/NĐ-CP Nghị định số 261/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-СР ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định số 192/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 201/2025/QH15 ngày 29 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội 生效中 74/2025/QH15 Luật Việc làm số 74/2025/QH15 生效中 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 生效中 338/2025/NĐ-CP Nghị định số 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ việc làm 生效中 78/2002/NĐ-CP Nghị định số 78/2002/NĐ-CP Về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 生效中 100/2024/NĐ-CP Nghị định số 100/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội 生效中 11/2017/TT-BTC Thông tư số 11/2017/TT-BTC Quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với ngưòi nghèo và các đối tượng chính sách khác 生效中 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 生效中 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 生效中 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 已失效
被其废止 8
38/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2024/NQ-HĐND Quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 43/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND Quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất; Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; Phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 42/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 42/2024/NQ-HĐND Quy định về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 41/2024/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2024/NQ-HĐND Quy định về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang 已失效 21/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 21/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu lệ phí đối với hoạt động cung cấp dịch vụ công bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 18/2023/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh 已失效 08/2022/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2022/NQ-HĐND Quy định điều kiện về diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Cà Mau 已失效 13/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định mức thu, đối tượng thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效
19/2026/NQ-HĐND
Ban hành Quy định mức vay, thời hạn, lãi suất cho vay và xử lý rủi ro trong sử dụng nguồn vốn ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 15
362/2025/NĐ-CP Nghị định số 362/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí 生效中 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 生效中 308/2025/NĐ-CP Nghị định số 308/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Di sản văn hóa 生效中 215/2025/NĐ-CP Nghị định số 215/2025/NĐ-CP Quy định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới, di sản văn hóa dưới nước, di sản văn hóa phi vật thể trong các Danh sách của UNESCO và Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể và chính sách đối với nghệ nhân, chủ thể di sản văn hóa phi vật thể 生效中 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 生效中 45/2024/QH15 Luật Di sản văn hóa số 45/2024/QH15 生效中 56/2024/TT-BTC Thông tư số 56/2024/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý,sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai 生效中 28/2023/QH15 Luật Tài nguyên nước 2023 số 28/2023/QH15 生效中 144/2020/NĐ-CP Nghị định số 144/2020/NĐ-CP quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn 生效中 68/2020/QH14 Luật Cư trú số 68/2020/QH14 生效中 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 生效中 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 生效中 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 生效中 02/2026/QH16 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 生效中 58/2026/NĐ-CP Nghị định 58/2026/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。