Chỉ thị số 19/CT-UB-NC bổ sung một số điểm trong Chỉ thị số 14/CT-UB-NC về việc kê khai đăng ký và thu tiền thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh ngoài nông nghiệp. Nội dung chính bao gồm việc mở rộng đối tượng phải thực hiện kê khai, quy định nội dung kê khai đầy đủ, xác định nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và thời gian hoàn thành việc kê khai.
적용 범위
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội khoa học, kỹ thuật, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu; các doanh nghiệp được giao đất và công nhận quyền sử dụng đất dù đã nộp tiền sử dụng đất hoặc chưa nộp tiền sử dụng đất; các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất công, đất không có quyền sử dụng hợp pháp để sản xuất kinh doanh.
핵심 사항
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội khoa học, kỹ thuật, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp được giao đất đều phải thực hiện kê khai, dù đã nộp tiền sử dụng đất hay chưa.
- kê khai là để xác định đối tượng thuê đất, lập danh sách riêng cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất công, đất không có quyền sử dụng hợp pháp.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn phải tiếp nhận, xác nhận và ghi vào sổ bản kê khai do các đơn vị chuyển đến trong 15 ngày.
- Thời gian hoàn tất việc kê khai, tập hợp ở cấp quận, huyện là tháng 8/1996.
- Sở Tài chánh, Sở Nhà đất, Cục Quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp thành phố, Cục Thống kê thành phố phối hợp cùng Sở Địa chính, Cục Thuế thành phố kiểm tra, đối chiếu bản kê khai để thống nhất số liệu.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực là việc quản lý đất đai được chặt chẽ hơn, đảm bảo công bằng trong việc sử dụng đất.
- Tác động tiêu cực là doanh nghiệp và cá nhân phải thực hiện thêm các thủ tục kê khai, có thể gây ra gánh nặng về thời gian và chi phí.
❓ 자주 묻는 질문
Các cơ quan nào phải thực hiện việc kê khai?
Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội khoa học, kỹ thuật, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp được giao đất đều phải thực hiện kê khai.
Thời hạn hoàn thành việc kê khai là khi nào?
Thời gian hoàn tất việc kê khai, tập hợp ở cấp quận, huyện là tháng 8/1996.
Ai chịu trách nhiệm tiếp nhận và xác nhận bản kê khai?
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận và ghi vào sổ bản kê khai do các đơn vị chuyển đến trong 15 ngày.
Các đối tượng nào được lập danh sách riêng khi thực hiện việc kê khai?
Các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất công, đất không có quyền sử dụng hợp pháp để sản xuất kinh doanh được lập danh sách riêng.
Việc kiểm tra, đối chiếu bản kê khai do ai thực hiện?
Sở Tài chánh, Sở Nhà đất, Cục Quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp thành phố, Cục Thống kê thành phố phối hợp cùng Sở Địa chính, Cục Thuế thành phố kiểm tra, đối chiếu bản kê khai để thống nhất số liệu.
전문
CHỈ THỊ
Về việc bổ sung một số điểm trong Chỉ thị số 14/CT-UB-NC ngày 29-4-1996 của Ủy ban nhân dân thành phố.
_______________
Để thực hiện Chỉ thị số 245/TTg ngày 22-4-1996 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện một số việc cấp bách trong quản lý, sử dụng đất của các tổ chức trong nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và văn bản số 564/CV-ĐC ngày 11-5-1996 của Tổng Cục Địa chính về kế hoạch thực hiện Chỉ thị 245/TTg, Ủy ban nhân dân thành phố bổ sung, sửa đổi một số điểm trong Chỉ thị 14/CT-UB-NC ngày 29-4-1996 về việc tổ chức kê khai đăng ký và thu tiền thuê đất trên địa bàn thành phố đối với các đơn vị và cá nhân sử dụng đất vào mục đích sản xuất kinh doanh ngoài nông nghiệp như sau :
1- Về đối tượng phải thực hiện kê khai (Mục II, Điểm 2, 3 trong Chỉ thị số 14/CT-UB-NC ngày 29-4-1996) nay bổ sung thêm như sau :
- Các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, văn hóa, xã hội khoa học, kỹ thuật, trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu,…
- Các doanh nghiệp được giao đất và công nhận quyền sử dụng đất dù đã nộp tiền sử dụng đất hoặc chưa nộp tiền sử dụng đất vẫn phải thực hiện kê khai. Riêng đối với các doanh nghiệp tư nhân, các hộ gia đình và cá nhân sử dụng đất công, đất không có quyền sử dụng hợp pháp để sản xuất kinh doanh cũng phải kê khai, đăng ký và nộp tiền thuê đất nhưng được lập theo một danh sách riêng và có báo cáo tổng hợp riêng về Ủy ban nhân dân thành phố.
2- Về nội dung kê khai : các đối tượng thuộc diện kê khai phải thực hiện kê khai đầy đủ và đúng các nội dung trong mẫu và hướng dẫn của Tổng Cục Địa chính đã ban hành.
3- Về nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (Mục II, Điểm 4) nay bổ sung thêm :
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận, ghi vào sổ bản kê khai do các đơn vị chuyển đến và tập hợp các bản kê khai gởi về Ủy ban nhân dân các quận, huyện sau 15 ngày nhận được.
4- Thời gian hoàn tất việc kê khai, tập hợp các bản kê khai ở cấp quận, huyện là trong tháng 8/1996.
5- Sở Tài chánh (Phòng công sản), Sở Nhà đất (Công ty Quản lý kinh doanh nhà và Công ty Kho bãi), Cục Quản lý vốn và tài sản doanh nghiệp thành phố, Cục Thống kê thành phố có trách nhiệm phối hợp cùng Sở Địa chính, Cục Thuế thành phố kiểm tra, đối chiếu bản kê khai của các đơn vị với số liệu do ngành, cơ quan mình đang quản lý để thống nhất số liệu, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
6- Về xác định đối tượng thuê (Mục II, điểm 6) : trên cơ sở bản kê khai đăng ký của các đơn vị do Ủy ban nhân dân quận, huyện và các ngành chuyển đến Sở Địa chính phối hợp với Cục Thuế thành phố kiểm tra, phân loại xác lập danh mục các đơn vị thuộc diện thuê đất, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định (phê duyệt) cho thuê. Theo đó Sở Địa chính bố trí lịch và thông báo trực tiếp cho từng đơn vị đến Sở Địa chính (12 Phan Đăng Lưu, quận Bình Thạnh) ký hợp đồng thuê đất ; các đối tượng chưa xác định được thuộc diện thuê đất, Sở Địa chính lập danh sách trình Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Tổng Cục Địa chính xử lý.
Căn cứ theo nội dung Chỉ thị số 14/CT-UB-NC ngày 29-4-1996 và nội dung Chỉ thị này, Sở Địa chính, Cục Thuế thành phố cùng các ngành liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện khẩn trương triển khai thực hiện bảo đảm đúng kế hoạch.-
원본 문서(PDF)
관계도
이 문서의 관계도가 아직 없습니다.