Quyết định số 1906/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí chi từ ngân sách địa phương đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.

Quyết định số 1906/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngân sách địa phương, tăng lên 1,25 lần so với mức cũ.

Document No.1906/QĐ-UB
Document typeDecision
Issuing authorityHải Phòng
Signed byTrần Huy Năng — Chủ tịch
Updated31/07/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date02/10/2000
Effective date02/10/2000
Expiry date
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 1906/QĐ-UB điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn từ ngân sách địa phương, tăng lên 1,25 lần so với mức cũ.

Scope of application

Cán bộ xã, phường, thị trấn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Phòng

Key points

  • Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn: Mức sinh hoạt phí cho cấp Phó từ 120.000đ/tháng tăng lên 150.000đ/tháng.
  • Trưởng thôn ở xã, Trưởng khu hoặc cụm dân cư ở xã, phường, thị trấn: Mức sinh hoạt phí từ 100.000đ/tháng tăng lên 125.000đ/tháng.
  • Bí thư Chi bộ kiêm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu hoặc cụm dân cư: Mức sinh hoạt phí từ 120.000đ/tháng tăng lên 150.000đ/tháng.
  • Bí thư Chi bộ ở nơi có một Chi bộ: Mức sinh hoạt phí từ 100.000đ/tháng tăng lên 125.000đ/tháng; ở nơi có từ 02 Chi bộ trở lên, mức sinh hoạt phí từ 70.000đ/tháng tăng lên 90.000đ/tháng.
  • Mức sinh hoạt phí tăng thêm được hưởng từ ngày 01/01/2000.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cán bộ xã, phường, thị trấn sẽ nhận được mức hỗ trợ kinh tế cao hơn, cải thiện đời sống vật chất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách địa phương tăng lên do phải chi trả thêm cho các đối tượng hưởng sinh hoạt phí.

❓ Frequently asked questions

Mức sinh hoạt phí mới là bao nhiêu?

Mức sinh hoạt phí mới cho cấp Phó Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn là 150.000đ/tháng; Trưởng thôn ở xã, Trưởng khu hoặc cụm dân cư là 125.000đ/tháng.

Mức sinh hoạt phí tăng từ khi nào?

Mức sinh hoạt phí tăng thêm được hưởng từ ngày 01/01/2000.

Bí thư Chi bộ kiêm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu hoặc cụm dân cư có mức sinh hoạt phí bao nhiêu?

Mức sinh hoạt phí cho Bí thư Chi bộ kiêm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu hoặc cụm dân cư là 150.000đ/tháng.

Bí thư Chi bộ ở nơi có một Chi bộ và từ 02 Chi bộ trở lên có mức sinh hoạt phí bao nhiêu?

Ở nơi có một Chi bộ, Bí thư Chi bộ hưởng mức sinh hoạt phí là 125.000đ/tháng; ở nơi có từ 02 Chi bộ trở lên, Bí thư Chi bộ hưởng mức sinh hoạt phí là 90.000đ/tháng.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Full text

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Về việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí chi từ ngân sách địa phương đối với

cán bộ xã, phường, thị trấn

 

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 175/1999/NĐ-CP ngày 15/12/1999 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách Nhà nước;

Căn cứ ý kiến nhất trí của Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố ngày 31/5/2000,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh mức sinh hoạt phí đối với các chức danh Phó các đoàn thể, Bí thư Chi bộ, Trưởng thôn, Trưởng khu và cụm dân cư thuộc xã, phường, thị trấn hưởng từ ngân sách địa phương theo Quyết định số 1978/1998/QĐ-UB ngày 05/11/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố, nay được tăng lên 1,25 lần, cụ thể như sau:

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã, phường, thị trấn; mỗi tổ chức được một định suất sinh hoạt phí cho cấp Phó là: 150.000đ/tháng (mức cũ: 120.000đ/tháng).

Trưởng thôn ở xã, Trưởng khu hoặc cụm dân cư ở xã, phường, thị trấn hưởng mức sinh hoạt phí là: 125.000đ/tháng (mức cũ: 100.000đ/tháng).

thôn, khu hoặc cụm dân cư có một Chi bộ, thì Bí thư Chi bộ hưởng mức sinh hoạt phí 125.000đ/tháng (mức cũ: 100.000đ/tháng); nơi có từ 02 Chi bộ trở lên, Bí thư Chi bộ hưởng mức sinh hoạt phí 90.000đ/tháng (mức cũ: 70.000đ/tháng).

Bí thư Chi bộ kiêm chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu hoặc cụm dân cư được hưởng sinh hoạt phí 150.000đ/tháng (mức cũ 120.000đ/tháng).

Điều 2. Mức sinh hoạt phí tăng thêm được hưởng từ ngày 01/01/2000, do ngân sách thành phố cấp.

Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, quận, thị xã, xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực từ ngày ký./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

1906/QĐ-UB
Quyết định số 1906/QĐ-UB Về việc điều chỉnh mức sinh hoạt phí chi từ ngân sách địa phương đối với cán bộ xã, phường, thị trấn.
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.