Quyết định này quy định về các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007, áp dụng cho học phí, lệ phí tuyển sinh, học phí đào tạo chính quy, học phí học thêm ngoài giờ, và các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng trường học.
Đối tượng áp dụng
Các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên
Các điểm cốt lõi
- Học sinh nhà trẻ 1: Mức thu 18.000đ/học sinh/tháng tại các huyện, 25.000đ tại thị xã.
- Học phí trung học phổ thông (cấp 3): Thu 18.000đ/học sinh/tháng tại các huyện, 22.000đ tại thị xã.
- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 đại trà: 7.500đ/tí honh.
- Học phí cao đẳng: 150.000đ/học viên/tháng.
- Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần): Thu 20.000đ/học sinh tại các huyện, 25.000đ tại thị xã.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo hoạt động giáo dục và đào tạo thông qua việc thu đúng mức.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh, đặc biệt là đối với các trường hợp có mức thu cao hơn so với mặt bằng chung.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học phí nhà trẻ 1 tại thị xã là bao nhiêu?
Học phí nhà trẻ 1 tại thị xã là 25.000đ/học sinh/tháng.
Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên là bao nhiêu?
Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10 trường chuyên là 10.000đ/tí honh.
Học phí cao đẳng là bao nhiêu?
Học phí cao đẳng là 150.000đ/học viên/tháng.
Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần) thu bao nhiêu?
Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần) thu 25.000đ/học sinh tại thị xã.
Lệ phí chấm thi phúc khảo bài thi, thi lại là bao nhiêu?
Lệ phí chấm thi phúc khảo bài thi, thi lại là 15.000đ/tí honh.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007
________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;
Căn cứ Quyết định số 242/TTg ngày 24/5/1993 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 16/TT-LB ngày 13/9/1993 của Liên Bộ tài chính-Giáo dục và đào tạo hướng dẫn việc dạy thêm ngoài giờ của các trường phổ thông công lập.
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh số 80/2006/NQ-HĐND ngày 19/7/2006 về các khoản thu ở các cơ sở giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006- 2007;
Theo đề nghị của Liên sở Giáo dục và Đào tạo - Tài chính tại tờ trình số 747/ TT-LN ngày 21/7/2006 và báo cáo đề nghị số 748/TT-LN ngày 11/8/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Quy định các khoản thu và mức thu trong các trường công lập thuộc hệ thống giáo dục và đào tạo tỉnh Hưng Yên năm học 2006-2007 như sau:
A- Các khoản thu trong nhà trường phố thông:
1 - Học phí: thu 9 tháng trong năm học, mức thu 1 tháng, 1 học sinh như sau:
|
STT |
Loại hình |
Mức thu (đ/học sinh/tháng) |
|
|
Các huyện |
Thị xã |
||
|
1 |
Hệ phổ thông: |
|
|
|
|
- Nhà trẻ 1 |
18.000 |
25.000 |
|
|
- Mầu giáo |
14.000 |
18.000 |
|
|
- Trung học cơ sở (cấp 2) |
11.000 |
14.000 |
|
|
- Trung học phổ thông (cấp 3) |
18.000 |
22.000 |
|
2 |
Kỹ thuật tổng hợp- hướng nghiệp: |
4.500 |
5.000 |
|
|
Hệ bán công: |
|
|
|
|
- Nhà trẻ |
28.000 |
30.000 |
|
|
- Mẫu giáo |
21.000 |
28.000 |
|
|
- Trung học phổ thông (cấp 3) |
55.000 |
60.000 |
|
4 |
Hệ bổ túc văn hóa: |
|
|
|
|
- Trung học cơ sở (cấp 2) |
18.000 |
21.000 |
|
|
- Trung học phổ thông (cấp 3) |
35.000 |
42.000 |
2- Lệ phí tuyển sinh vào lớp 10: Thu một môn, một thí sinh như sau:
- Vào lớp 10 đại trà: 7.500đ
- Vào lớp 10 trường chuyên: l0.000đ
- Vào lớp 10 các hệ: 5.000đ
- Lệ phí chấm thi phúc khảo bài thi, thi lại: 15.000đ,
B- Các khoản thu trong các trường đào tạo công lập do địa phương quản lý:
1 - Học phí (không thu học viên sư phạm theo kế hoạch). Học sinh, sinh viên đào tạo chính quy hệ cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề theo chỉ tiêu của Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh giao: thu 10 tháng trong năm học, mức thu một tháng, một học viên như sau:
- Cao đẳng: 150.000đ
- Trung cấp: l00.000đ
- Đào tạo nghề: 70.000đ
- Thực tập nghiệp vụ: Thu một tháng gấp đôi một tháng học.
2- Thu học để nhận chứng chỉ: Thu một khoá học, một học viên như sau:
- Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ A Anh văn: 300.000đ
- Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ B Anh văn: 400.000đ
- Đào tạo 4 tháng cấp chứng chỉ C Anh văn: 500.000đ
- Đào tạo 2 tháng cấp chứng chỉ A Tin học: 200.000đ
- Đào tạo 3 tháng cấp chứng chỉ B Tin học: 200.000đ.
C- Các khoản thu học thêm ngoài giờ:
|
STT |
Loại hình |
Mức thu (đ/học sinh) |
|
|
Các huyện |
Thị xă |
||
|
1. |
Tiểu học (1 buổi) |
2.500 |
3.000 |
|
2. |
Trung học cơ sờ (cấp 2), 1 môn: |
7.000 |
9.000 |
|
3. |
Trung học phổ thông (cấp 3), 1 môn: |
9.000 |
10.000 |
|
4. |
Trung học phổ thông chuyên (3 môn): |
|
60.000 |
|
5. |
Môn tin (1 buổi học = 3 tiết) |
|
3.000 |
|
6. |
Môn Anh (1 buổi học = 3 tiết) |
|
2.500 |
|
7. |
Tiền học các lớp bán trú (10 buổi/ tuần) |
20.000 |
25.000 |
C- Các khoản thu đóng góp của nhân dân để xây dựng trường học:
UBND các xã, phường, thị trấn lập kế hoạch trình HĐND cùng cấp quyết định.
E- Mức thu và chi các khoản thu mang tính chất dịch vụ:
Như tiền gửi xe đạp, tiền điện để quạt và thắp sáng phòng học, tiền nước uống, tiền vệ sinh lớp học, tiền ăn của học sinh học bán trú, tiền hồ sơ thi, khảo sát lượng, tiền ký túc xá cho học sinh, sinh viên v.v... giao cho Liên ngành: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan khác căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn cụ thể trên cơ sở lấy thu bù chi, không mang tính kinh doanh và được quyết toán công khai vào mồi kỳ học với phụ huynh học sinh.
Điều 2: Giao Liên sở: Tài chính - Giáo dục và Đào tạo căn cứ quy định hiện hành của Nhà nước hướng dẫn việc quản lý thu, chi các khoản thu nói tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3: Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch ƯBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.