Nghị quyết số 197/2019/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Nghị quyết số 197/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi, với mức giá cụ thể được nêu rõ theo vùng và biện pháp công trình.

Document No.197/2019/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byNguyễn Quốc Hùng — Chủ tịch
Updated12/07/2026
SectorNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
FieldChưa Phân Loại
Issued date06/12/2019
Effective date01/01/2020
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết số 197/2019/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi, với mức giá cụ thể được nêu rõ theo vùng và biện pháp công trình.

Scope of application

Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện), chủ sở hữu công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân khai thác công trình thủy lợi, tổ chức cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.

Key points

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi được quy định mức giá cụ thể cho các dịch vụ tưới tiêu, cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, cấp nước tưới cây công nghiệp dài ngày, hoa dược liệu.
  • Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được tính theo vùng và biện pháp công trình, với mức cao nhất 1.811 nghìn đồng/ha/vụ cho các xã miền núi sử dụng tưới tiêu bằng động lực.
  • Diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày có mức giá là 40% của đất trồng lúa.
  • Cấp nước để chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có mức giá cụ thể theo biện pháp công trình, trong đó cấp nước cho chăn nuôi bằng bơm có mức giá cao nhất 1.320 đồng/m3.
  • Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính là 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí cho nông dân, tăng hiệu quả sử dụng nước trong sản xuất nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp thủy lợi không tuân thủ quy định về giá.
  • Những đối tượng hưởng lợi: Nông dân và tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Các cơ quan quản lý nhà nước, chủ sở hữu công trình thủy lợi.

❓ Frequently asked questions

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết.

Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được quy định như thế nào?

Mức giá tưới tiêu đất trồng lúa được tính theo vùng và biện pháp công trình, với mức cao nhất 1.811 nghìn đồng/ha/vụ cho các xã miền núi sử dụng tưới tiêu bằng động lực.

Cấp nước để chăn nuôi có mức giá bao nhiêu?

Mức giá cấp nước cho chăn nuôi bằng bơm là 1.320 đồng/m3, còn cấp nước cho nuôi trồng thủy sản là 840 đồng/m3.

Những đối tượng nào được hưởng lợi từ Nghị quyết này?

Nông dân và tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi sẽ được hưởng lợi từ mức giá tưới tiêu, cấp nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản được quy định.

Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn có mức giá bao nhiêu?

Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị (trừ vùng nội thị) được tính là 5% của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
________________________
Số: 197/2019/NQ-HĐND
Đồng Nai, ngày 06 tháng 12 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

 Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020

trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 13

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;

Xét Tờ trình số 13471/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai dự thảo Nghị quyết thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan thực hiện việc quản lý giá và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, gồm: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Long Khánh và Biên Hòa.

b) Các chủ sở hữu công trình thủy lợi; chủ quản lý công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

3. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi

a) Mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa được tính theo biểu sau:

STT

Vùng và biện pháp công trình

Đơn giá

(1.000 đồng/ha/vụ)

1

Các xã công nhận miền núi

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.811

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

1.267

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.539

2

Các xã còn lại

 

 

- Tưới tiêu bằng động lực

1.329

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực

930

 

- Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ

1.130

- Trường hợp tưới, tiêu chủ động một phần thì giá bằng 60% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực thì mức giá bằng 40% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức giá bằng 50% mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp lợi dụng thủy triều để tưới, tiêu thì mức giá bằng 70% mức giá tưới, tiêu bằng trọng lực quy định tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại Biểu trên.

- Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính bằng 30% mức giá quy định tại Biểu trên.

b) Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đất trồng lúa.

c) Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản và cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và dược liệu được tính theo biểu sau:

TT

 

Các đối tượng dùng nước

 

Đơn vị

Mức giá theo các biện pháp công trình

Bơm

Hồ đập, kênh, cống

1

Cấp nước cho chăn nuôi

đồng/m3

1.320

900

 

2

Cấp nước để nuôi trồng thủy sản

đồng/m3

840

600

đồng/m2 mặt thoáng/năm

250

3

Cấp nước tưới các cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu.

đồng/m3

1.020

840

- Trường hợp cấp nước để nuôi trồng thủy sản lợi dụng thủy triều được tính bằng 50% mức giá quy định tại Biểu trên.

- Trường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3) thì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.

d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

4. Giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi quy định tại Nghị quyết này là giá không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai và báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên giám sát và vận động nhân dân cùng tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; phản ánh kịp thời tâm tư, nguyện vọng và kiến nghị của nhân dân đến các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Khóa IX Kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Phú Cường

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

197/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 197/2019/NQ-HĐND Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi năm 2020 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.