Nghị quyết này điều chỉnh khung mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công, áp dụng từ năm học 2004-2005. Mức thu học phí được quy định khác nhau tùy theo địa bàn. Đồng thời bổ sung đối tượng miễn học phí cho học sinh tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi.
适用范围
Các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công, HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND các huyện và thành phố Huế, học sinh mầm non.
要点
- Học sinh ở Thành phố, khu công nghiệp → 20.000 – 80.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh ở Đồng bằng và trung du → 10.000 – 20.000 đồng/học sinh/tháng
- Học sinh ở các xã miền núi thấp → 7.000 - 15.000 đồng/học sinh/tháng
- được miễn học phí bổ sung: Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp từ 0,5 trở lên.
- HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế quy định mức thu cụ thể theo phân cấp quản lý.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non thông qua việc điều chỉnh khung mức thu học phí phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng tài chính cho một số gia đình có con ở các khu vực có mức thu cao.
❓ 常见问题
Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?
Khung mức học phí được quy định như sau: Thành phố, khu công nghiệp từ 20.000 – 80.000 đồng/học sinh/tháng; Đồng bằng và trung du từ 10.000 – 20.000 đồng/học sinh/tháng; Các xã miền núi thấp từ 7.000 - 15.000 đồng/học sinh/tháng.
Đối tượng nào được miễn học phí?
Ngoài các đối tượng theo quy định tại Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg, Nghị quyết bổ sung thêm đối tượng được miễn học phí là học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp từ 0,5 trở lên.
UBND tỉnh sẽ làm gì?
UBND tỉnh sẽ ban hành quy định chi tiết về quản lý và sử dụng nguồn thu học phí theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Nghị quyết này áp dụng cho năm học nào?
Nghị quyết này điều chỉnh khung mức thu học phí từ năm học 2004-2005.
HĐND tỉnh giao quyền quy định mức thu cụ thể cho ai?
HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế quy định mức thu học phí cụ thể theo phân cấp quản lý.
全文
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công
____________________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
- Căn cứ Luật ngân sách nhà nước năm 2002;
- Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ “Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân”;
- Căn cứ Quyết định 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ “ Về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non”;
- Căn cứ Nghị quyết số 9e/1998/NQ-HĐND3 ngày 17/7/1998 của HĐND tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 1994 – 1999 “Về việc quy định mức thu học phí và lệ phí tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đào tạo”;
- Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non; báo cáo thẩm tra của Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH
I. Điều chỉnh khung mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập, bán công kể từ năm hoạch 2004 – 2005 với các nội dung như sau:
1. Khung mức thu học phí:
Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng
|
Địa bàn |
Khung mức thu |
|
1. Thành phố, khu công nghiệp |
20.000 – 80.000 |
|
2. Đồng bằng và trung du |
10.000 – 20.000 |
|
3. Các xã miền núi thấp |
7.000 - 15.000 |
2. Đối tượng được miễn, giảm học phí:
Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định tại khoản 2, Điều 2, Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung thêm đối tượng được miễn học phí là học sinh có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn ở vùng núi và các xã được hưởng phụ cấp từ 0,5 trở lên.
3. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh, UBND các huyện và thành phố Huế căn cứ vào khung mức học phí nêu trên, thống nhất với Thường trực HĐND cùng cấp để quy định mức thu học phí cụ thể cho từng cơ sở giáo dục mầm non theo phân cấp quản lý, phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội và mức sống ở địa phương.
4. Nghị quyết này chỉ thay thế khung mức thu, đối tượng được miễn, giảm thuộc ngành học mầm non, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Nghị quyết số 9e/1998/NQ-HĐND3 ngày 17/7/1998 của HĐND tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 1994 – 1999.
II. Giao cho UBND tỉnh ban hành các quy định chi tiết về quản lý và sử dụng nguồn thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non theo quy định hiện hành của Nhà nước.
III. Thường trực HĐND, UBND các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức thành viên triển khai và giám sát việc thực hiện nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua lúc 17 giờ 15 phút ngày 7 tháng 9 năm 2004.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。