Nghị quyết số 1e/2004/NQBT-HĐND5 Về việc thu phí cảng cá Thuận An

Nghị quyết này quy định về việc thu phí tại Cảng cá Thuận An, áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực cảng. Các loại phí được thu bao gồm phí tàu thuyền vào cập cảng, phí thuê mặt bằng, phí xe cơ giới vào cảng, phí hàng hóa qua cảng và phí vệ sinh môi trường, với khung mức cụ thể.

문서 번호1e/2004/NQBT-HĐND5
문서 유형결의
발행 기관Huế
서명자Nguyễn Văn Mễ — Chủ tịch
업데이트29. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 09. 2004
발효일07. 09. 2004
효력 만료일20. 07. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định về việc thu phí tại Cảng cá Thuận An, áp dụng cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực cảng. Các loại phí được thu bao gồm phí tàu thuyền vào cập cảng, phí thuê mặt bằng, phí xe cơ giới vào cảng, phí hàng hóa qua cảng và phí vệ sinh môi trường, với khung mức cụ thể.

적용 범위

Các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực Cảng cá Thuận An.

핵심 사항

  • Các đối tượng tham gia hoạt động tại cảng phải nộp phí tàu thuyền vào cập cảng (5.000-20.000 đồng/lượt), phí thuê mặt bằng (40.000-100.000 đồng/m2/năm), phí xe cơ giới vào cảng (5.000-30.000 đồng/lượt), phí hàng hóa qua cảng (1.000-5.000 đồng/tấn) và phí vệ sinh môi trường.
  • Phí thu gom rác, vệ sinh môi trường đối với các đơn vị, cá nhân thuê mặt bằng là 5.000-10.000 đồng/tháng; phí dịch vụ nhà vệ sinh công cộng là 500-1.000 đồng/lượt.
  • Toàn bộ số phí thu được sẽ được sử dụng để phục vụ hoạt động của Cảng cá Thuận An.
  • Các mức phí này cũng áp dụng cho cảng cá Tư Hiền khi hoàn thành và đưa vào khai thác.
  • UBND tỉnh chịu trách nhiệm quy định mức cụ thể đối với từng nhóm đối tượng.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • tham gia hoạt động tại cảng sẽ phải chi trả thêm các khoản phí, tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và cá nhân.
  • Tuy nhiên, việc thu phí cũng giúp cải thiện vệ sinh môi trường và nâng cao chất lượng dịch vụ tại cảng.

❓ 자주 묻는 질문

Các đối tượng nào phải nộp phí?

Các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực Cảng cá Thuận An đều phải nộp phí.

Mức phí tàu thuyền vào cập cảng là bao nhiêu?

Mức phí tàu thuyền vào cập cảng từ 5.000-20.000 đồng/lượt.

Phí thuê mặt bằng được tính như thế nào?

Phí thuê mặt bằng từ 40.000-100.000 đồng/m2/năm.

Các đối tượng nào phải nộp phí vệ sinh môi trường?

Các đơn vị, cá nhân có thuê mặt bằng tại cảng và sử dụng dịch vụ nhà vệ sinh công cộng đều phải nộp phí vệ sinh môi trường.

Toàn bộ số phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Toàn bộ số phí thu được sẽ được sử dụng để phục vụ hoạt động của Cảng cá Thuận An, trước hết phục vụ cho các dịch vụ liên quan đến mục đích thu phí.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về việc thu phí cảng cá Thuận An

______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ hướng dẫn thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;

- Xét tờ trình số 2141/TT-UB ngày 03/9/2004 của UBND tỉnh “ Về việc ban hành và điều chỉnh mức thu một số loại phí và huy động đóng góp của nhân dân”;

- Sau khi nghe báo cáo của UBND tỉnh về Đề án thu phí Cảng cá Thuận An, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thoả thuận của các đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

I. Tán thành và thông qua “Đề án thu phí Cảng cá Thuận An” do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh, với các nội dung sau :

1. Đối tượng thu:

Các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến kinh doanh, làm dịch vụ trong khu vực Cảng cá Thuận An, bao gồm:

- Các đơn vị tập thể, cá nhân thuê mặt bằng để sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc làm dịch vụ;

- Tàu thuyền ra vào cập cảng;

- Xe ô tô vận tài ra vào cảng.

2. Các loại phí được thu:

- Phí tàu thuyền vào cập cảng;

- Phí thuê của các phương tiện cơ giới vào cảng;

- Phí hàng hoá qua cảng ( nước đá, xăng dầu…);

- Phí vệ sinh môi trường.

3. Khung mức thu:

- Phí tàu thuyền cập cảng: 5.000-20.000 đồng/lượt;

- Phí sử dụng mặt bằng: 40.000-100.000 đồng/m2/năm;

- Phí xe cơ giới vào cảng: 5.000-30.000 đồng/lượt;

- Phí hàng hoá qua cảng: 1.000-5.000 đồng/tấn;

- Phí vệ sinh môi trường:

+ Phí thu gom rác, vệ sinh môi trường ( đối với các đơn vị, cá nhân có thuê mặt bằng): 5.000-10.000 đồng/tháng;

+ thu dịch vụ nhà vệ sinh công cộng: 500-1.000 đồng/lượt.

4. Quản lý và sử dụng:

Toàn bộ số phí thu được để lại 100% cho Cảng cá Thuận An, đưa vào tổng thu của Cảng và được cân đối chi cho hoạt động của Cảng theo các quy định hiện hành, trước hết phục vụ cho các dịch vụ liên quan đến mục đích thu phí.

II. Khung mức thu trên cũng được áp dụng cho cảng cá Tư Hiền khi Cảng cá này xây dựng hoàn thành, đưa vào khai thác.

III. Giao trách nhiệm cho UBND tỉnh căn cứ vào khung mức đã được HĐND tỉnh thông qua tại nghị quyết này để quy định mức thu cụ thể đối với từng nhóm đối tượng có sử dụng hạ tầng ở Cảng cá Thuận An.

Thường trực, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giúp HĐND tỉnh đôn đốc, kiểm tra và giám sát việc chấp hành nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế khoá V, kỳ họp bất thường lần thứ nhất thông qua vào lúc 17 giờ 25 phút ngày 7 tháng 9 năm 2004.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
1e/2004/NQBT-HĐND5
Nghị quyết số 1e/2004/NQBT-HĐND5 Về việc thu phí cảng cá Thuận An
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.