Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh, áp dụng từ ngày 1/1/2010. Bảng giá này được sử dụng để tính thuế, tiền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất trong nhiều trường hợp cụ thể.
적용 범위
Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất và các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
핵심 사항
- bảng giá đất: Các cấp, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên.
- Bảng giá đất được sử dụng để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất.
- Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.
- Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Lợi ích: Giúp các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức, cá nhân có căn cứ để thực hiện các quy định về đất đai.
- Chi phí: Tăng chi phí cho quá trình xác định giá trị quyền sử dụng đất trong nhiều trường hợp cụ thể.
❓ 자주 묻는 질문
Bảng giá đất áp dụng từ khi nào?
Bảng giá đất được áp dụng kể từ ngày 1/1/2010 theo Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND.
Bảng giá đất được sử dụng để tính thuế như thế nào?
Bảng giá đất được sử dụng để tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp nào không áp dụng bảng giá đất?
Bảng giá đất không áp dụng cho các trường hợp đấu giá, đấu thầu đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gì?
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, ngành; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc thực hiện bảng giá đất theo quy định.
Quyết định này có hiệu lực như thế nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/2010 và bãi bỏ các quyết định trước đây trái với Quyết định này.
전문
|
ỦY BAN NHÂN DÂN ______ Số: 20/2009/QĐ-UBND |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Điện Biên Phủ, ngày 22 tháng 12 năm 2009 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên
__________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của HĐND- UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá các loại đất; Nghị định số 123/2007/NĐ-NP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007 của Chính Phủ;
Căn cứ Thông tư số 80/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tổ chức mạng lưới thống kê về điều tra khảo sát giá đất, thống kê báo cáo giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP của Chính;
Căn cứ Nghị quyết số 178/NQ-HĐND ngày 11/12/2009 của HĐND tỉnh Điện Biên về việc thông qua bảng giá các loại đất, qui định thực hiện bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên năm 2010;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Bảng giá các loại đất và quy định áp dụng Bảng giá các loại đất trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Điện Biên, như phụ lục chi tiết kèm theo.
Điều 2. Phạm vi áp dụng.
1. Bảng giá các loại đất quy định tại Điều 1 dùng để làm căn cứ:
a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất.
c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai 2003.
d) Tính giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật Đất đai 2003.
đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.
e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai 2003.
g) Tính giá trị bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Bảng giá đất quy định tại Điều 1 không áp dụng cho các trường hợp sau:
a) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu đối với các tổ chức, cá nhân trong nước.
b) Giá đất đấu giá, giá đất đấu thầu và giá cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc Công ty có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 3. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
1. Kiểm tra việc thực hiện giá đất của các cấp, các ngành; chủ trì phối hợp với các ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức việc thực hiện bảng giá đất theo quy định.
2. Trình UBND tỉnh điều chỉnh giá đất khi có biến động lớn về giá đất do đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, quy hoạch đô thị, khu thương mại du lịch, khu công nghiệp theo quy định hiện hành.
3. Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 11 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ tái định cư.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2010. Các Quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đinh Tiến Dũng |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.