Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định mức hỗ trợ, đóng góp cho người nghiện ma túy và người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc hoặc cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng; đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác quản lý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. Quyết định này thay thế Quyết định số 1568/QĐ-UBND năm 2011.
Đối tượng áp dụng
Người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc hoặc cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện tại gia đình và cộng đồng; đối tượng không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm.
Các điểm cốt lõi
- Người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội: tháng thứ nhất đóng góp 1.200.000đ, từ tháng thứ hai trở đi là 950.000đ; học nghề có thể được hỗ trợ 2.000.000đ.
- Người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng: khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy, thuốc cắt cơn, tiền ăn trong thời gian tập trung, quản lý hoạt động phục hồi hành vi nhân cách có mức thu từ 30.000đ đến 400.000đ.
- Người nghiện ma tuý, người bán dâm bị áp dụng đưa vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội: tiền ăn 30.000đ/ngày; thuốc điều trị từ 650.000đ đến 950.000đ; học nghề có thể được hỗ trợ 2.000.000đ.
- Người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng: tổ công tác quản lý có mức chi từ 350.000đ/người/tháng.
- Miễn, giảm đóng góp cho người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng kinh tế cho đối tượng cai nghiện ma túy và người bán dâm, hỗ trợ họ tái hòa nhập cộng đồng.
- Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng có thể tăng lên do phải chi trả các khoản hỗ trợ.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người cai nghiện ma tuý tự nguyện đóng bao nhiêu tiền mỗi tháng?
Tháng thứ nhất: 1.200.000đ; từ tháng thứ hai trở đi: 950.000đ.
Mức hỗ trợ cho người cai nghiện ma tuý tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội là bao nhiêu?
Tiền ăn: 30.000đ/ngày; thuốc điều trị: từ 650.000đ đến 950.000đ.
Người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng đóng bao nhiêu tiền?
Khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy: từ 300.000đ đến 500.000đ; thuốc cắt cơn: 400.000đ/đợt.
Người nào được miễn đóng góp?
Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS.
Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn giảm là bao lâu?
Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.
Toàn văn
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG -------- Số: 20/2012/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Vĩnh Long, ngày 27 tháng 12 năm 2012 |
| Nơi nhận: - Cục kiểm tra VBVPPL; - Bộ Tư pháp; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - TT.TU, TT.HĐND tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 4; - Các phòng TH, VHXH, TTCB tỉnh; - Lưu: VT, 3.07.05. | TM.UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thanh |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2012, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)
| STT | Nội dung | Mức thu | Ghi chú |
| 01 | Tháng thứ nhất | 1.200.000đ | |
| | a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện | 450.000đ | |
| | b) Tiền thuốc cắt cơn ban đầu | 250.000đ | |
| | c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường | 150.000đ | |
| | d) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác | 50.000đ | |
| | đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất | 300.000đ | |
| 02 | Tháng thứ hai trở về sau: | 950.000đ | |
| | a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện | 450.000đ | |
| | b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường: | 150.000đ | |
| | c) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác: | 50.000đ | |
| | đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất. | 300.000đ | |
| 03 | Chi phí học nghề (nếu người cai nghiện tự nguyện có nhu cầu) | 2.000.000đ | |
| STT | Nội dung | Mức thu | Nơi nộp |
| 01 | Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị cắt cơn. | 300.000đ/đợt | Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 50.000 đ |
| Nộp tại UBND xã 250.000 đ | |||
| 02 | Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn tại Trung tâm CBGDLDXH (15 ngày) | 400.000đ/đợt | Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ |
| 03 | Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung ( tối đa không quá 15 ngày) | 40.000đ/ngày | Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ |
| 04 | Chi phí quản lý, hoạt động phục hồi hành vi nhân cách | 200.000đ/đợt | Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 15.000 đ |
| Nộp tại UBND xã 185.000 đ |
| STT | Nội dung | Mức hỗ trợ | Ghi chú |
| 01 | Mức tiền ăn đối tượng ma túy, mại dâm | | |
| | a. Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ tiền ăn đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng, người không có nơi cư trú nhất định, lưu trú tạm thời tại Trung tâm | 30.000đ/người/ngày | |
| | b. Cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Phần II này thì: - Ngân sách hỗ trợ - Cá nhân đóng góp | 15.000đ/người/ngày 15.000đ/người/ngày | |
| 02 | Tiền thuốc điều trị | | |
| | a. Đối với người nghiện ma túy | 650.000đ | |
| | b. Đối với người bán dâm | 300.000đ | |
| | c. Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy | 950.000đ | |
| 03 | Mua vật dụng sinh hoạt cá nhân | 400.000đ | |
| 04 | Chi phí hoạt động văn thể | 50.000đ | |
| 05 | Chi phí học nghề | 2.000.000đ | |
| 06 | Tiền vệ sinh phụ nữ | 20.000đ | |
| 07 | Chi phí điện, nước sinh hoạt | 70.000đ | |
| 08 | Tiền tàu xe khi tái hòa nhập cộng đồng: Trường hợp có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quản lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau: | | |
| | a. Tiền ăn đường (tối đa không quá 05 ngày) | 40.000đ/ngày | |
| | b. Tiền tàu xe | Tính theo giá phương tiện phổ thông | |
| 09 | Tiền mai táng phi | 4.000.000đ | |
| STT | Nội dung | Mức chi | Ghi chú |
| 01 | Chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng | 350.000đ/người/ tháng | |
| 02 | Các mức chi cho Tổ công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 và Khoản 4 Điều của Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH | Thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịchsố 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH | |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.