Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là có người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

Quyết định này quy định mức hỗ trợ, đóng góp cho người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Đồng thời quy định mức chi cho tổ công tác quản lý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. Quyết định này áp dụng cho người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại trung tâm.

문서 번호20/2012/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Nguyễn Văn Thanh — Phó Chủ tịch
업데이트20. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 12. 2012
발효일06. 01. 2014
효력 만료일21. 11. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này quy định mức hỗ trợ, đóng góp cho người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng. Đồng thời quy định mức chi cho tổ công tác quản lý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng. Quyết định này áp dụng cho người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại trung tâm.

적용 범위

Người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại trung tâm.

핵심 사항

  • Người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội: tháng thứ nhất đóng 1.200.000đ, từ tháng thứ hai trở đi đóng 950.000đ/tháng; người không có nơi cư trú đóng 30.000đ/ngày tiền ăn.
  • Người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng: chi phí khám sức khỏe, xét nghiệm phát hiện chất ma túy, tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn, tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung, chi phí quản lý, hoạt động phục hồi hành vi nhân cách.
  • Người cai nghiện ma tuý và người bán dâm bị áp dụng đưa vào Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội: mức tiền ăn 30.000đ/ngày cho người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách; 15.000đ/ngày cho cá nhân không thuộc đối tượng quy định.
  • Người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng: chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ quản lý là 350.000đ/người/tháng.
  • Miễn, giảm mức đóng góp cho người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS; người thuộc hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp người nghiện ma tuý và người bán dâm được hỗ trợ về mặt vật chất trong quá trình cai nghiện, cải tạo nhân cách.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho việc quản lý và hỗ trợ người nghiện ma tuý có thể gây áp lực tài chính lên ngân sách địa phương.

❓ 자주 묻는 질문

Người nào được miễn 100% mức đóng góp?

Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; và người không có nơi cư trú nhất định.

Mức tiền ăn hàng ngày cho người cai nghiện ma tuý là bao nhiêu?

Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách được hỗ trợ 30.000đ/ngày; cá nhân không thuộc đối tượng quy định phải đóng 15.000đ/ngày.

Mức chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ quản lý người cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng là bao nhiêu?

350.000đ/người/tháng.

Người nào được giảm 50% mức đóng góp?

Người thuộc hộ cận nghèo; gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Thời hạn giải quyết hồ sơ miễn, giảm là bao lâu?

Trong thời gian 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là có người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm, hỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp Giám đốc Sở Tài chính và các ngành có liên quan triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này thống nhất trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1568/QĐ.UBND ngày 15/8/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về mức đóng góp đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.

Điều 4. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Nguyễn Văn Thanh

 

 

QUY ĐỊNH

 

Mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy

 tại gia đình và cộng đồng.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND, ngày 27 tháng 12 năm 2012, của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

_________________________________

 

I. MỨC ĐÓNG GÓP ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI.

STT

Nội dung

Mức thu

Ghi chú

01

Tháng thứ nhất

1.200.000đ

 

 

a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện

450.000đ

 

 

b) Tiền thuốc cắt cơn ban đầu

250.000đ

 

 

c) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

150.000đ

 

 

d) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác

50.000đ

 

 

đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất

300.000đ

 

02

Tháng thứ hai trở về sau:

950.000đ

 

 

a) Tiền ăn đối tượng cai nghiện

450.000đ

 

 

b) Tiền thuốc chữa bệnh thông thường:

150.000đ

 

 

c) Tiền xét nghiệm tìm chất ma túy và các xét nghiệm khác:

50.000đ

 

 

đ) Chi phí quản lý, điện, nước, xây dựng cơ sở vật chất.

300.000đ

 

03

Chi phí học nghề (nếu người cai nghiện tự nguyện có nhu cầu)

2.000.000đ

 

II. MỨC ĐÓNG GÓP CÁC KHOẢN CHI PHÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.

STT

Nội dung

Mức thu

Nơi nộp

01

Chi phí khám sức khỏe; xét nghiệm phát hiện chất ma túy và các xét nghiệm khác để chuẩn bị cắt cơn.

300.000đ/đợt

Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 50.000 đ

Nộp tại UBND xã 250.000 đ

02

Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn tại Trung tâm CBGDLDXH (15 ngày)

400.000đ/đợt

Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ

03

Tiền ăn trong thời gian cai nghiện tập trung ( tối đa không quá 15 ngày)

40.000đ/ngày

Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 400.000 đ

04

Chi phí quản lý, hoạt động phục hồi hành vi nhân cách

200.000đ/đợt

Nộp tại Trung tâm CB-GD- LĐXH 15.000 đ

Nộp tại UBND xã 185.000 đ

III. MỨC HỖ TRỢ ĐỐI VỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM BỊ ÁP DỤNG ĐƯA VÀO TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI VÀ NGƯỜI KHÔNG CÓ NƠI CƯ TRÚ NHẤT ĐỊNH VÀO LƯU TRÚ TẠM THỜI TẠI TRUNG TÂM TRONG THỜI GIAN CHẤP HÀNH QUYẾT ĐỊNH.

STT

Nội dung

Mức hỗ trợ

Ghi chú

01

Mức tiền ăn đối tượng ma túy, mại dâm

 

 

 

a. Ngân sách nhà nước hỗ trợ toàn bộ tiền ăn đối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng, người không có nơi cư trú nhất định, lưu trú tạm thời tại Trung tâm

30.000đ/người/ngày

 

 

b. Cá nhân không thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Phần II này thì:

- Ngân sách hỗ trợ

- Cá nhân đóng góp

 

 

15.000đ/người/ngày

15.000đ/người/ngày

 

02

Tiền thuốc điều trị

 

 

 

a. Đối với người nghiện ma túy

650.000đ

 

 

b. Đối với người bán dâm

300.000đ

 

 

c. Đối với người bán dâm đồng thời là người nghiện ma túy

950.000đ

 

03

Mua vật dụng sinh hoạt cá nhân

400.000đ

 

04

Chi phí hoạt động văn thể

50.000đ

 

05

Chi phí học nghề

2.000.000đ

 

06

Tiền vệ sinh phụ nữ

20.000đ

 

07

Chi phí điện, nước sinh hoạt

70.000đ

 

08

Tiền tàu xe khi tái hòa nhập cộng đồng: Trường hợp có hoàn cảnh gia đình khó khăn hoặc bản thân không có thu nhập từ kết quản lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú được xác định rõ ràng thì khi trở về nơi cư trú được trợ cấp các khoản sau:

 

 

 

a. Tiền ăn đường (tối đa không quá 05 ngày)

40.000đ/ngày

 

 

b. Tiền tàu xe

Tính theo giá phương tiện phổ thông

 

09

Tiền mai táng phi

4.000.000đ

 

IV. MỨC CHI CHO TỔ CÔNG TÁC, QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG.

STT

Nội dung

Mức chi

Ghi chú

01

Chi phụ cấp hàng tháng cho cán bộ được phân công theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng

350.000đ/người/ tháng

 

02

Các mức chi cho Tổ công tác tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng tại Khoản 1; Khoản 2; Điểm a, b, c Khoản 3 và Khoản 4 Điều của Thông tư liên tịch số 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH

Thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịchsố 27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH

 

V. THỦ TỤC QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN MA TÚY, NGƯỜI BÁN DÂM ĐANG GIÁO DỤC, CHỮA TRỊ BẮT BUỘC VÀ CAI NGHIỆN MA TÚY TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH – GIÁO DỤC – LAO ĐỘNG XÃ HỘI, CAI NGHIỆN MA TÚY TẠI GIA ĐÌNH VÀ CỘNG ĐỒNG:

1. Đối tượng

a. Đối tượng được miễn 100%:

- Người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng.

- Người chưa thành niên.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS

- Người không có nơi cư trú nhất định.

b. Đối tượng giảm 50%:

- Người thuộc hộ cận nghèo

- Gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

2. Thành phần và số lượng bộ hồ sơ đề nghị miễn giảm

a. Đối với đối tượng được miễn 100%

Hồ sơ gồm 01 bộ bản sao của các giấy tờ sau đây (kèm theo bản chính để đối chiếu):

- Sổ hộ nghèo.

- Các loại giấy tờ chứng minh gia đình chính sách, gia đình công cách mạng theo pháp lệnh ưu đãi người có công Cách mạng.

- Người bị nhiễm HIV/AIDS phải có phiếu xét nghiệm và kết luận của cơ quan Y tế có thẩm quyền.

- Nếu là người chưa thành niên phải có các loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, khai sinh, hộ khẩu.

b. Đối với đối tượng được giảm 50%

Hồ sơ gồm:

Giấy xác nhận của UBND xã đối với trường hợp là hộ cận nghèo, gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

3. Địa điểm nộp hồ sơ

a. Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, nộp tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội.

b. Cá nhân, người giám hộ, người thân của người nghiện ma túy, người bán dâm đang cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng nộp hồ sơ tại UBND xã, phường, thị trấn.

4. Thời hạn và thẩm quyền giải quyết

Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ra quyết định miễn, giảm./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
개정·보충됨 1
대체됨 1
20/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức hỗ trợ, mức đóng góp và đối với người nghiện ma tuý, người bán dâm đang giáo dục, chữa trị bắt buộc và cai nghiện ma túy tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội, cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng; đối tượng là có người không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại trung tâm; mức chi cho tổ công tác, quản lý cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.