Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

文号20/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Hoàng Công Lự — Phó Chủ tịch
更新02/07/2026
行业Xây Dựng
领域Chưa Phân Loại
发布日期08/09/2014
生效日期18/09/2014
失效日期08/12/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự

xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

___________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;

Căn cứ Luật Quảng cáo năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;

Căn cứ Luật Phòng cháy chữa cháy năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp phép xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với thủ trưởng các Sở, ngành chức năng liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, hướng dẫn về nghiệp vụ chuyên môn cho các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện Quyết định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Hoàng Công Lự

 

 

QUY ĐỊNH

 

Về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép

xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

(Ban hành kèm theo Quyết định số 20 /2014/QĐ-UBND

ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

_________________________________

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy định này quy định về quy mô và thời hạn sử dụng của công trình ghi trong giấy phép xây dựng tạm; phân cấp cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan theo thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Việc cấp giấy phép xây dựng, cấp giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai được tổ chức thực hiện theo quy định tại Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng; Thông tư số 10/2012/TT-BXD ngày 20/12/2012 của Bộ Xây dựng; Nghị định số 37/2010/NĐ-CP của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Quy mô công trình và thời hạn sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng tạm

1. Quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng tạm tối đa 01 tầng, xây dựng bằng kết cấu đơn giản nhưng phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc khu vực; đảm bảo các yêu cầu quy định tại Khoản 3, Điều 7, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ.

2. Thời hạn sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ ghi trong giấy phép xây dựng tạm là thời gian thực hiện quy hoạch theo kế hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 05 năm, kể từ ngày cấp giấy phép xây dựng hoặc đến thời điểm hết hiệu lực của quy hoạch được duyệt, tùy theo điều kiện nào đến trước. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng có trách nhiệm xác định cụ thể thời gian sử dụng công trình, nhà ở riêng lẻ khi cấp giấy phép xây dựng tạm.

Trong thời hạn có hiệu lực của giấy phép xây dựng tạm, nếu Nhà nước thu hồi đất để thực hiện quy hoạch thì không bồi thường, hỗ trợ vật kiến trúc được xây dựng mới trong lộ giới hoặc phạm vi quy hoạch.

Điều 3. Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng

Các công trình được miễn cấp giấy phép xây dựng thực hiện theo Điều 3, Nghị định số 64/2012/NĐ-CP.

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch của Sở Xây dựng    

1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng cho các công trình sau:

a) Các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (Theo phân cấp tại Thông tư 10/2013/TT-BXD, ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng);

b) Các công trình tôn giáo;

c) Công trình quảng cáo theo quy định của pháp luật về quảng cáo;

d) Các công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng: Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, Sở Xây dựng tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận trước khi cấp giấy phép xây dựng;

đ) Những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố thống nhất danh mục các tuyến đường này trước khi cấp phép;

e) Các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài;

g) Công trình thuộc dự án.

2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép quy hoạch (sau khi UBND tỉnh có chủ trương hoặc cấp giấy tờ về quyền sử dụng đất) cho các trường hợp: 

a) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết được duyệt, có quy mô trên 50 ha trong phạm vi toàn tỉnh và dự án đầu tư xây dựng có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá, lịch sử của tỉnh;

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc thiết kế đô thị, trừ nhà ở, trên địa bàn thành phố Pleiku;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết được duyệt, nhưng cần điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị đối với một lô đất, trên địa bàn thành phố Pleiku.

Điều 5.  Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện)

UBND cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, bao gồm:

1. Nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn.

2. Các trạm thu phát sóng thông tin di động ở đô thị (trạm BTS) quy định tại Thông tư liên tịch số 12/2007/TTLT/BXD-BTTTT ngày 11/12/2007 của Liên Bộ Xây dựng - Bộ Thông tin và Truyền thông; Quyết định số 28/2008/QĐ-UBND ngày 28/5/2008 của UBND tỉnh Gia Lai.

3. Các công trình còn lại không thuộc quy định tại Điều 4, Điều 6, Điều 7 Quy định này.

Điều 6. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Uỷ ban nhân dân xã UBND xã cấp Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ tại những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và tại những khu vực theo quy định của UBND cấp huyện khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý.

Điều 7. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh cấp Giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu trong phạm vi quản lý của mình theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn việc cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức hoạt động xây dựng.

2. Kiểm tra và kiến nghị với cơ quan cấp phép xây dựng không cấp phép hoặc thu hồi giấy phép đối với các công trình được thiết kế không theo quy hoạch, kiến trúc được phê duyệt hoặc kiến nghị xử lý các trường hợp xây dựng vi phạm quy hoạch xây dựng.

3. Khi cần thiết, tổ chức kiểm tra, thanh tra công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép tại các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh.

4. Tổng hợp, đề xuất trình UBND tỉnh xem xét giải quyết đối với những trường hợp vượt thẩm quyền; hoặc xin ý kiến các Bộ, ngành có liên quan về những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

5. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp  huyện căn cứ vào các đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt khẩn trương xác định những khu vực, tuyến phố yêu cầu phải có Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị; hướng dẫn, đẩy nhanh tiến độ lập và phê duyệt các Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị nêu trên (có quy định cả đối với phần kiến trúc công trình nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới mở rộng), làm điều kiện để cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy định.

6. Báo cáo định kỳ (6 tháng, năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn về UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.

Điều 9. Trách nhiệm của UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Quy định các khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý;

2. Quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn và xử lý vi phạm xây dựng theo quy định của pháp luật. Thanh tra xây dựng các huyện, thị xã, thành phố thực hiện thẩm quyền xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị theo quy định;

3. Đối với những công trình không thuộc thẩm quyền cấp phép xây dựng của địa phương mình, kịp thời phát hiện và báo cáo về Sở Xây dựng những trường hợp xây dựng không phép, sai phép;

4. Cập nhập bản đồ địa chính, chủ trì tổ chức cắm mốc ngoài thực địa các quy hoạch đã được duyệt; xác định ranh giới bảo vệ các công trình di tích lịch sử - văn hóa và khu vực, hành lang bảo vệ các công trình khác theo quy định của pháp luật để làm cơ sở cấp phép xây dựng;

5. Công bố công khai theo quy định các đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch lộ giới, hẻm giới; thiết kế đô thị; Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời cung cấp đầy đủ các đồ án nêu trên cho Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi;

6. Báo cáo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn về Sở Xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của UBND xã, phường, thị trấn

1. Tiếp nhận văn bản thông báo ngày khởi công xây dựng của chủ đầu tư hoặc hồ sơ bản vẽ đối với trường hợp theo quy định không phải xin cấp phép xây dựng để theo dõi thi công;

2. Kiểm tra, theo dõi việc thực hiện theo giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm về xây dựng theo quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo về UBND cấp huyện những trường hợp xây dựng không phép, sai phép trên địa bàn mình quản lý;

3. Niêm yết công khai quy hoạch, quy định về khu vực khi xây dựng phải có giấy phép xây dựng đã được UBND cấp huyện ban hành đến thôn, làng;

4. Có ý kiến và xác nhận về việc tranh chấp, khiếu nại đối với những trường hợp phát sinh diện tích nhà, đất ngoài chủ quyền trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị của chủ đầu tư;

5. Báo cáo định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) công tác cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn cho UBND cấp huyện.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

Các cơ quan liên quan trong quá trình cấp giấy phép xây dựng có trách nhiệm:

a) Có văn bản trả lời cho cơ quan cấp phép xây dựng về nội dung thuộc phạm vi quản lý của mình trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc (7 ngày làm việc đối với nhà ở riêng lẻ ở nông thôn) kể từ khi nhận được văn bản hỏi ý kiến. Nếu quá thời hạn quy định mà không trả lời thì được xem như đồng ý và phải chịu trách nhiệm về nội dung quản lý của mình;

b) Ngừng cung cấp theo thẩm quyền các dịch vụ điện, nước, các hoạt động kinh doanh và dịch vụ khác đối với công trình xây dựng vi phạm, khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm.

c) Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

Điều 12. Lệ phí cấp giấy phép

Các nội dung liên quan đến chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép được thực hiện theo Quyết định số 125/2006/QĐ-UBND, ngày 29/12/2006 và Thông tư số 23/2012/TT-BTC, ngày 16/02/2012 của Bộ Tài chính. Theo đó, mức thu cụ thể như sau:

a) Lệ phí cấp, gia hạn giấy phép xây dựng: 50.000 đồng/giấy phép đối với nhà ở riêng lẻ; 100.000 đồng/giấy phép đối với các công trình khác; 10.000 đồng/giấy phép đối với trường hợp gia hạn giấy phép.

b) Lệ phí cấp giấy phép quy hoạch: 2.000.000 đồng/giấy phép.

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Các quy định về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai trái với quy định này đều bãi bỏ.

2. Sở Xây dựng Gia Lai chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ảnh kịp thời về Sở Xây dựng để được hướng dẫn giải quyết. Trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 11
10/2012/TT-BXD Thông tư số 10/2012/TT-BXD Hướng dẫn chi tiết một số nội dung của Nghị định số 64/2012/NĐ-CP ngày 04/9/2012 của Chính phủ về cấp giấy phép xây dựng 已失效 64/2012/NĐ-CP Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng 已失效 30/2009/QH12 Nghị quyết số 30/2009/QH12 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2007 生效中 38/2010/NĐ-CP Nghị định số 38/2010/NĐ-CP Về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị 已失效 15/2013/NĐ-CP Nghị định số 15/2013/NĐ-CP Về quản lý chất lượng công trình xây dựng 已失效 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương 生效中 52/2005/QH11 Nghị quyết số 52/2005/QH11 Về việc phê chuẩn Hiệp ước giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Campuchia bổ sung Hiệp ước hoạch định biên giới quốc gia năm 1985 生效中 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 已失效 16/2012/QH13 Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 生效中 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效
被其替代 1
20/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。