Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản. Mức phí được quy định chi tiết theo loại khoáng sản, với mức cao nhất là 250.000 đồng/tấn/quặng vàng và thấp nhất là 1.750 đồng/tấn/cát làm thủy tinh.
适用范围
Tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
要点
- chịu phí bảo vệ môi trường: Khoáng sản kim loại và không kim loại.
- nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
- Cơ quan thu phí: Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp.
- Mức phí: Từ 1.750 đồng/tấn/cát làm thủy tinh đến 250.000 đồng/tấn/quặng vàng, tùy loại khoáng sản.
- Quản lý và sử dụng phí: Phí thu được là khoản thu ngân sách địa phương để hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường, tăng nguồn lực cho các hoạt động này.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
❓ 常见问题
Mức phí thu từ khai thác khoáng sản là bao nhiêu?
Mức phí được quy định cụ thể theo loại khoáng sản. Ví dụ, quặng vàng có mức phí 225.000 đồng/tấn, trong khi cát làm thủy tinh chỉ 6.000 đồng/m3.
Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí?
Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp là cơ quan thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?
Phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản sẽ là khoản thu ngân sách địa phương, nhằm hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác.
Nếu khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, mức phí áp dụng như thế nào?
Nếu tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, mức phí sẽ được áp dụng theo mức quy định tại điểm 1, mục II khoản này.
Có loại khoáng sản nào không nằm trong danh mục quy định?
Nếu có loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định, phí sẽ được thu theo mức trung bình quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn Tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 31/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2650/TTr-STC ngày 15/9/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với các nội dung sau:
1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định về đối tượng chịu phí, đối tượng nộp phí, mức thu phí và quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
2. Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
3. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.
4. Cơ quan thu phí là cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản.
5. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (khoáng sản nguyên khai)
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
1 |
Quặng vàng |
Tấn |
225.000 |
|
2 |
Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
40.000 |
|
3 |
Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) |
Tấn |
225.000 |
|
4 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa ...) |
m3 |
60.000 |
|
2 |
Đá Block |
m3 |
75.000 |
|
3 |
Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite) |
Tấn |
60.000 |
|
4 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
5.000 |
|
5 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
Tấn |
1.750 |
|
6 |
Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp ...) |
Tấn |
2.000 |
|
7 |
Cát vàng |
m3 |
4.000 |
|
8 |
Cát làm thủy tinh |
m3 |
6.000 |
|
9 |
Các loại cát khác |
m3 |
3.000 |
|
10 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.500 |
|
11 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
1.750 |
|
12 |
Đất làm thạch cao |
m3 |
2.500 |
|
13 |
Đất làm Cao lanh |
m3 |
6.000 |
|
14 |
Các loại đất khác |
m3 |
1.500 |
|
15 |
Gờ-ra-nít (granite) |
Tấn |
25.000 |
|
16 |
Sét chịu lửa |
Tấn |
25.000 |
|
17 |
Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite) |
Tấn |
25.000 |
|
18 |
Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật |
Tấn |
25.000 |
|
19 |
Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) |
Tấn |
25.000 |
|
20 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
2.500 |
|
21 |
Than bùn |
Tấn |
8.000 |
|
22 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, mục II khoản này; trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Gờ-ra-nít cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 15, mục II khoản này.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, mục II khoản này.
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định nêu trên.
6. Quản lý và sử dụng phí: Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác, vùng lân cận và vùng hạ lưu nơi bị ảnh hưởng của hoạt động khai thác khoáng sản.
7. Những nội dung khác không quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này thì thực hiện theo Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và các văn bản quy định của pháp luật hiện hành. Khi phát sinh loại khoáng sản không nằm trong danh mục quy định tại Khoản 5 Điều này thì thu theo mức trung bình quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。