Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
적용 범위
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
핵심 사항
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Quyết định này giúp đảm bảo quyền lợi cho đối tượng bảo trợ xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống của họ.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về tài chính cho các cơ sở bảo trợ xã hội và ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cần thực hiện những gì theo Quyết định này?
Các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cần chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có liên quan đến các đối tượng bảo trợ xã hội như thế nào?
Quyết định này không trực tiếp quy định quyền lợi cho các đối tượng bảo trợ xã hội, nhưng giúp đảm bảo việc thực hiện chính sách trợ cấp và trợ giúp xã hội cho họ.
전문
TỈNH THÁI NGUYÊN
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
_________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động TB và XH hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 của Bộ Lao động TB và XH quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – TB&XH, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;
Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động - TB và XH, Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr-SLĐTBXH-STC ngày 17 tháng 7 năm 2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Ma Thị Nguyệt
|
원본 문서(PDF)
다운로드
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.