Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, áp dụng cho cả khu vực thành thị và nông thôn. Mức học phí được quy định chi tiết theo cấp bậc học và có sự điều chỉnh qua các năm.
Đối tượng áp dụng
Các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc, học nghề, cao đẳng và trung cấp Y dược.
Các điểm cốt lõi
- Nhà trẻ, mẫu giáo khu vực thành thị: Mức thu từ 70.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 98.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021); khu vực nông thôn: Mức thu từ 35.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 77.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021).
- Trung cấp, trung cấp nghề nghiệp: Mức thu từ 300.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 440.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021).
- Trung cấp Y dược: Mức thu từ 620.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 820.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021).
- Cao đẳng, cao đẳng nghề nghiệp: Mức thu từ 380.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 550.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021).
- Cao đẳng Y dược: Mức thu từ 660.000 đồng/tháng/người (năm học 2016-2017) đến 960.000 đồng/tháng/người (năm học 2020-2021).
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn thu cho các cơ sở giáo dục công lập, hỗ trợ chi phí hoạt động và đầu tư phát triển chất lượng giáo dục.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho phụ huynh học sinh, đặc biệt là ở khu vực nông thôn với mức học phí cao hơn so với thành thị.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức thu học phí nhà trẻ, mẫu giáo khu vực thành thị từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là bao nhiêu?
Mức thu học phí nhà trẻ, mẫu giáo khu vực thành thị từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là 70.000 đồng/tháng/người.
Mức thu học phí trung cấp Y dược khu vực thành thị từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là bao nhiêu?
Mức thu học phí trung cấp Y dược khu vực thành thị từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là 800.000 đồng/tháng/người.
Mức thu học phí cao đẳng Y dược khu vực nông thôn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là bao nhiêu?
Mức thu học phí cao đẳng Y dược khu vực nông thôn từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 là 88.000 đồng/tín chỉ.
Có mức thu học phí học lại hệ chính quy đối với bậc học cao đẳng, trung cấp không?
Có, mức thu học phí học lại hệ chính quy đối với bậc học cao đẳng, trung cấp từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 được quy định chi tiết theo từng cấp và năm học.
Có mức thu học phí học lại hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp không?
Có, mức thu học phí học lại hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 được quy định chi tiết theo từng cấp và năm học.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập từ năm học
2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tình Hậu Giang
__________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2016/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định mức thu học phí đoi với các cơ sở giảo dục công lập từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo và Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập kể từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:
1. Mức thu học phí đối với giáo dục mầm non và phổ thông
Đvt: đồng/tháng/người
|
STT |
Cấp, bậc học |
Từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 |
|
|
Khu vực thành thị (gồm các phường, thị trấn thuộc huyện, thị xã, thành phố) |
Khu vực nông thôn (gồm các xã, thuộc huyện, thị xã, thành phố) |
||
|
1 |
Nhà trẻ, mẫu giáo |
70.000 |
35.000 |
|
2 |
Trung học cơ sở |
60.000 |
30.000 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
65.000 |
35.000 |
|
4 |
Bổ túc trung học cơ sở |
65.000 |
50.000 |
|
5 |
Bổ túc trung học phổ thông |
80.000 |
65.000 |
|
6 |
Học nghề trung học cơ sở |
65.000 |
50.000 |
|
7 |
Học nghề trung học phổ thông |
80.000 |
65.000 |
* Đối với mức thu học phí nhà trẻ, mẫu giáo khu vực thành thị tăng mỗi năm 10% từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2020 - 2021.
2. Mức thu học phí hệ chính quy đối với đào tạo bậc học cao đẳng, trung cấp và trung cấp nghề nghiệp
Đvt: đồng/tháng/người
|
STT |
Cấp, bậc học |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1 |
Trung cấp, trung cấp nghề nghiệp |
300.000 |
330.000 |
360.000 |
400.000 |
440.000 |
|
2 |
Trung cấp Y dược |
620.000 |
680.000 |
740.000 |
780.000 |
820.000 |
|
3 |
Cao đẳng, cao đẳng nghề nghiệp |
380.000 |
420.000 |
460.000 |
500.000 |
550.000 |
|
4 |
Cao đẳng Y dược |
660.000 |
730.000 |
800.000 |
880.000 |
960.000 |
3. Mức thu học phí hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tháng/người
|
STT |
Cấp, bậc học |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm hoc 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1 |
Trung cấp |
390.000 |
430.000 |
470.000 |
520.000 |
570.000 |
|
2 |
Trung cấp Y dược |
800.000 |
880.000 |
960.000 |
1.050.000 |
1.150.000 |
|
3 |
Cao đẳng |
500.000 |
550.000 |
600.000 |
660.000 |
720.000 |
|
4 |
Cao đẳng Y dược |
850.000 |
930.000 |
1.020.000 |
1.120.000 |
1.230.000 |
4. Mức thu học phí học lại
a. Mức thu học phí học lại hệ chính quy đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tín chỉ
|
STT |
Cấp, bậc học |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1 |
Trung cấp |
60.000 |
66.000 |
72.000 |
80.000 |
88.000
|
|
2 |
Trung cấp Y được |
113.000 |
124.000 |
135.000 |
142.000 |
149.000 |
|
3 |
Cao đẳng |
109.000 |
120.000 |
131.000 |
143.000 |
157.000 |
|
4 |
Cao đẳng Y dược |
174.000 |
192.000 |
211.000 |
80.000 |
88.000 |
b. Mức thu học phí học lại hệ vừa học vừa làm đối với bậc học cao đẳng, trung cấp
Đvt: đồng/tín chỉ
|
STT |
Cấp, bậc học |
Năm học 2016-2017 |
Năm học 2017-2018 |
Năm học 2018-2019 |
Năm học 2019-2020 |
Năm học 2020-2021 |
|
1 |
Trung cấp |
78.000 |
86.000 |
94.000 |
104.000 |
114.000 |
|
2 |
Trung cấp Y dược |
145.000 |
160.000 |
175.000 |
191.000 |
209.000 |
|
3 |
Cao đẳng |
143.000 |
157.000 |
171.000 |
189.000 |
206.000 |
|
4 |
Cao đẳng Y dược |
224.000 |
245.000 |
268.000 |
295.000 |
324.000 |
Điều 2. Giao Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang chịu trách nhiệm triển khai Quyết định này đến các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan; đồng thời, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện thu, miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho các đối tượng và sử dụng học phí theo đúng quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phi học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2016 và thay thế các Quyết định sau:
- Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 13 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập kể từ năm học 2010 - 2011 và sửa đổi mức thu học phí hệ Trung cấp nghề trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
- Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh quy định mức thu học phí đào tạo trình độ Cao đẳng và Trung cấp kể từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2014 - 2015 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc: Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng Hậu Giang, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.