Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thay thế các quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các điểm cốt lõi
- Cục Thuế Hà Giang → giám sát, kiểm tra việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.
- Sở Tài nguyên và Môi trường → theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quyết định; đề xuất sửa đổi, bổ sung tỷ lệ quy đổi khi có sự thay đổi.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016.
- Phụ lục số 01, số 02 kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể về việc quy đổi khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc thu phí bảo vệ môi trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?
Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm gì theo quyết định này?
Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.
Sở Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện những gì?
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quyết định; chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về tỷ lệ quy đổi.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016.
Phụ lục kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể gì?
Phụ lục số 01, số 02 kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể về việc quy đổi khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra
số lượng khoáng sản nguyên khai lam căn cứ tính phí
bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang
________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 216/TTr-STNMT ngày 15 tháng 9 năm 2016, Tờ trình số 298/TTr-STNMT ngày 15 tháng 11 năm 2016.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có phụ lục số 01, số 02 kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014, thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 3. Tổ chức thực hiện:
1. Giao cho Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định; chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai đối với từng dự án khai thác khoáng sản.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.