Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thay thế các quyết định trước đó.

文号20/2016/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Tuyên Quang
签署人Nguyễn Văn Sơn — Chủ tịch
更新16/07/2026
行业Tài Nguyên Và Môi Trường
领域Tài Nguyên Khoáng SảnĐịa Chất
发布日期17/11/2016
生效日期26/11/2016
失效日期05/01/2022
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang, thay thế các quyết định trước đó.

适用范围

Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

要点

  • Cục Thuế Hà Giang → giám sát, kiểm tra việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường → theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quyết định; đề xuất sửa đổi, bổ sung tỷ lệ quy đổi khi có sự thay đổi.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND và Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Giang.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016.
  • Phụ lục số 01, số 02 kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể về việc quy đổi khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc thu phí bảo vệ môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản.

❓ 常见问题

Quyết định này áp dụng cho tổ chức, cá nhân nào?

Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm gì theo quyết định này?

Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.

Sở Tài nguyên và Môi trường cần thực hiện những gì?

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện quyết định; chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về tỷ lệ quy đổi.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016.

Phụ lục kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể gì?

Phụ lục số 01, số 02 kèm theo quyết định quy định tỷ lệ cụ thể về việc quy đổi khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai.

全文

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra

số lượng khoáng sản nguyên khai lam căn cứ tính phí

bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang

________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 216/TTr-STNMT ngày 15 tháng 9 năm 2016, Tờ trình số 298/TTr-STNMT ngày 15 tháng 11 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang (có phụ lục số 01, số 02 kèm theo).

Điu 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 11 năm 2016 và thay thế Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014, thay thế Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2015 về việc sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Hà Giang quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điu 3. Tổ chức thực hiện:

1. Giao cho Cục Thuế Hà Giang có trách nhiệm giám sát, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản thực hiện việc tính, kê khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

2. Giao cho Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình thực hiện Quyết định; chủ động tham mưu, đề xuất UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung khi có sự thay đổi về tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai đối với từng dự án khai thác khoáng sản.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

20/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Hà Giang
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。