Nghị quyết số 20/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách từ năm 2017 đến 2020. Đồng thời, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã.
要点
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương → sửa đổi, bổ sung tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách
- Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương → điều chỉnh cơ quan thu các khoản thu nội địa
- Cục thuế tỉnh → quản lý doanh nghiệp theo quy định mới
- Chi cục thuế → quản lý doanh nghiệp còn lại theo địa bàn
- Nghị quyết này → có hiệu lực từ 24/12/2018
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho việc phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, nâng cao hiệu quả quản lý tài chính địa phương.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình thực hiện do thay đổi quy định về quản lý thuế và thu tiền sử dụng đất.
❓ 常见问题
Những doanh nghiệp nào sẽ được Cục Thuế quản lý?
Các doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, cửa hàng ở nhiều địa bàn trong tỉnh; hoạt động xuất khẩu thường xuyên; vốn kinh doanh từ 15 tỷ đồng trở lên; số thuế phát sinh, sổ nộp ngân sách nhà nước từ 300 triệu đồng trên năm trở lên hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề đặc thù như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, bất động sản, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng, khai khoáng sẽ được Cục Thuế quản lý.
Tỷ lệ phân chia nguồn thu tiền sử dụng đất giữa các cấp ngân sách là bao nhiêu?
Thu tiền đất dôi dư, xen kẹp: NST 10%, NSH 40%, NSX 50%. Thu tiền đất còn lại tại huyện (trừ mục 9.2; 9.3; 9.4; 9.5): Khu vực thị trấn - NST 10%, NSH 70%, NSX 20%; khu vực xã - NST 10%, NSH 60%, NSX 30%.
Cơ quan nào quản lý các khoản thu nội địa được điều chỉnh?
Chi cục thuế khu vực quản lý thu trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã.
Thời gian thực hiện Nghị quyết này từ khi nào?
Thời gian thực hiện từ 01/01/2019.
Nghị quyết này bãi bỏ nội dung nào của Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND?
Nghị quyết này bãi bỏ Điều 4 và Mục 9.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.
全文
Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016
của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành quy định phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các
cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương năm 2017 và thòi kỳ ổn định
ngân sách 2017-2020, quy định thời hạn phê chuẩn báo cáo quyết toán
ngân sách cấp huyện, cấp xã
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Xét Tờ trình sẻ 87/TTr- UBND ngày 03 tháng 12 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đoi, bô sung một số điêu của Quy định và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết sổ 24/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thâm tra của Ban kỉnh tể và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ỷ kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương, như sau:
1. Mục 9.Thu tiền sử dụng đất được sửa đổi, bố sung một số nội dung sau:
a. Mục 9.5:
|
Số TT |
Các khoản thu |
Tổng thu NSNN (%) |
ì Tỷ lệ phân chia nguôn thu |
||
|
NST % |
NSH % |
NSX % |
|||
|
9.5 |
Thu tiền đất dôi dư, xen kẹp |
|
|
|
|
|
|
- Đất dôi dư |
100 |
10 |
10 |
80 |
|
|
- Đất xen kẹp |
100 |
10 |
40 |
50 |
|
|
|
b. Mục 9.6:
|
|||||||||||||||||||||||||||
|
|
c. UĐND các huyện có trách nhiệm cân đối phân bổ chi dự toán đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất cho chi phí giải phóng mặt bằng, quy hoạch và xây dựng hạ tầng; phần còn lại ưu tiên thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
2. Mục 13. Tiền thuê đất, thuê mặt nước được sửa đổi, bổ sung như sau:
|
Số TT |
Các khoản thu |
Tổng thu NSNN (%) |
Tỷ lệ phân chia nguồn thu |
||
|
NST % |
NSH % |
NSX % |
|||
|
13 |
Tiền thuê mặt đất, mặt nước |
|
|
|
|
|
|
- Đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước nộp theo định kỳ |
100 |
50 |
50 |
- |
|
|
- Đối với tiền thuê đất, mặt nước nộp một lần cho cả thời gian thuê |
100 |
80 |
20 |
- |
|
3. Điều chỉnh lại cơ quan thu tại phần B. Các khoản thu nội địa như sau:
|
Điều chỉnh điểm b mục 1.2; điểm b mục 1.3, điểm b mục 2.2, điểm b mục 2.3; mục 3.2; mục 4.2; mục 5.3; mục 6.2; điểm b mục 7.2; mục 11.2, gạch đầu dòng thứ 2 mục 12.2, mục 22.3 từ “do Chi cục thuế quản lý thu” thành: “do Chi cục thuế khu vực quản lý thu trên địa bàn các huyện, thành phố, thị xã”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 3, Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 09/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương như sau:
1. Cục thuế tỉnh quản lý các doanh nghiệp theo quy định tại Điều 6, Quyết định số 2845/QĐ-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính. Riêng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đạt một trong các điều kiện sau:
a. Doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, cửa hàng ở nhiều địa bàn trong tỉnh. Doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu thường xuyên thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;
b. Doanh nghiệp có vốn kinh doanh từ 15 tỷ đồng trở lên;
c. Doanh nghiệp có số thuế phát sinh, sổ nộp ngân sách nhà nước từ 300 triệu đồng trên năm trở lên.
d. Doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh chính thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù, như hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, luật sư, công chứng, khai khoáng.
2. Chi cục thuế quản lý các doanh nghiệp còn lại theo địa bàn.
Điều 3. Bãi bỏ một số nội dung tại Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương sau:
1. Điều 4.
2. Mục 9.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết.
Điều 4. Tổ chức thực hiện:
- Thời gian thực hiện từ 01 tháng 01 năm 2019.
- Giao ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Điểu 5. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dấn tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XVI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 12 năm 2018./
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。