Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quy định áp dụng hệ số lợi thế thương mại để tính giá thuê diện tích theo vị trí và khu vực của các chợ.

문서 번호20/2018/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Cà Mau
서명자Lâm Văn Bi — Phó Chủ tịch
업데이트13. 07. 2026
산업Công Thương
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 09. 2018
발효일01. 10. 2018
효력 만료일10. 05. 2023
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau. Quy định áp dụng hệ số lợi thế thương mại để tính giá thuê diện tích theo vị trí và khu vực của các chợ.

적용 범위

Các chủ kinh doanh, hộ kinh doanh sử dụng diện tích bán hàng tại các chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

핵심 사항

  • Chủ kinh doanh, hộ kinh doanh → được tính giá thuê diện tích theo hệ số lợi thế thương mại vị trí (k) và khu vực (h).
  • Hệ số k: Vị trí 01 (k = 1,2) cho các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính hoặc hai mặt tiền trong khu chợ; Vị trí 02 (k = 1) cho các điểm còn lại.
  • Hệ số h: Tùy thuộc vào vị trí cụ thể của từng chợ như thị trấn hạng 2, thị trấn hạng 3, xã hạng 2, xã hạng 3. Các hệ số này được quy định chi tiết trong quyết định.
  • Số tiền thuê hàng tháng = Đơn giá x Diện tích thuê x k x h
  • Áp dụng cho các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước nhưng không vượt mức giá tối đa quy định.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng chi phí thuê mặt bằng cho chủ kinh doanh, hộ kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Cần thời gian để các chợ điều chỉnh hệ số và áp dụng mới, có thể gây bất tiện trong một thời gian.

❓ 자주 묻는 질문

Hệ số lợi thế thương mại vị trí (k) là gì?

Hệ số k = 1,2 cho các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính hoặc hai mặt tiền trong khu chợ; k = 1 cho các điểm còn lại.

Hệ số lợi thế thương mại khu vực (h) được áp dụng như thế nào?

Hệ số h phụ thuộc vào vị trí cụ thể của từng chợ, ví dụ: h1 = 1,98 cho thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời; h2 = 1,66 cho thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn.

Số tiền thuê hàng tháng được tính như thế nào?

Số tiền thuê hàng tháng = Đơn giá x Diện tích thuê x k x h.

Áp dụng cho các chợ nào?

Áp dụng cho tất cả các chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, bao gồm các chợ thị trấn hạng 2, thị trấn hạng 3, xã hạng 2, xã hạng 3.

Có áp dụng cho các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước không?

Có, nhưng phải đảm bảo không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 4 Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 ca Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 58/TTr-SCT ngày 23 tháng 8 năm 2018.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau, như sau:

“Điều 5. Áp dụng hệ số lợi thế thương mại trong việc tính giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ

1. Hệ số lợi thế thương mại vị trí (hệ số k): Là hệ số được áp dụng đối với điểm kinh doanh có vị trí kinh doanh thuận tiện, lợi thế kinh doanh.

a) Vị trí 01 (k = 1,2): Là các điểm kinh doanh có mặt tiền hướng đường chính (quốc lộ, tỉnh lộ) hoặc có hai mặt tiền đường nội bộ trong khu vực chợ;

b) Vị trí 02 (k = 1): Là các điểm kinh doanh còn lại trong chợ.

2. Hệ số lợi thế thương mại khu vực hoạt động chợ (hệ số h)

a) Chợ thị trấn hạng 2

Hệ số lợi thế thương mại khu vực thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời: h1 = 1,98;

Hệ số lợi thế thương mại khu vực thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn: h2 = 1,66.

b) Chợ thị trấn hạng 3

Hệ số lợi thế thương mại khu vực thị trấn Trần Văn Thời, huyện Trần Văn Thời: h3 = 1,62.

c) Chợ xã hạng 2

Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Phú Tân, huyện Phú Tân: h4 = 2;

Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Trí Phải, huyện Thới Bình: h5 = 1,44.

d) Chợ xã hạng 3

Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Viên An và xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển: h6 = 1,7;

Hệ số lợi thế thương mại khu vực xã Tân Hưng và xã Hưng Mỹ, huyện Cái Nước: h7 = 1,5.

Đối với các khu vực chợ còn lại trên địa bàn tỉnh có hệ số lợi thế thương mại khu vực: h0 = 1.

3. Xác định số tiền cho thuê diện tích bán hàng tại chợ hàng tháng:

Tiền thuê hàng tháng = (Đơn giá) x (diện tích thuê) x (k) x (h)

Trong đó:

Đơn giá: Là giá cụ thể được quy định tại Điều 3 Quyết định này;

k: Hệ số thương mại về vị trí;

h: Hệ số thương mại về khu vực.

4. Đối với các chợ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước được áp dụng hệ số lợi thế thương mại, nhưng đảm bảo không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 4 Quyết định này.”.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2018./.

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

20/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Điều 5 Quyết định số 06/2017/QĐ-UBND ngày 29 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ trên địa bàn tỉnh Cà Mau
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.