Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao tại Tiền Giang, áp dụng từ 1/1/2020. Mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng loại đội tuyển.
적용 범위
Huấn luyện viên và vận động viên thể thao thành tích cao đang tập luyện, huấn luyện tại các đội tuyển tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tiền Giang.
핵심 사항
- Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước: 220.000 đồng/người/ngày (đội tuyển tỉnh), 175.000 đồng/người/ngày (đội tuyển trẻ tỉnh), 130.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố).
- Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu: 290.000 đồng/người/ngày (đội tuyển tỉnh), 220.000 đồng/người/ngày (đội tuyển trẻ tỉnh, năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố).
- Huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật được áp dụng mức chi theo quy định.
- Nghị quyết này áp dụng cho ngân sách Nhà nước và nguồn xã hội hóa.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên và vận động viên, giúp nâng cao hiệu quả tập luyện và thi đấu.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện Nghị quyết có thể tăng lên, ảnh hưởng đến ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức chi dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên là bao nhiêu?
Mức chi cụ thể như sau: 220.000 đồng/người/ngày (đội tuyển tỉnh), 175.000 đồng/người/ngày (đội tuyển trẻ tỉnh), 130.000 đồng/người/ngày (đội tuyển năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố).
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Nghị quyết áp dụng cho huấn luyện viên và vận động viên đang tập luyện, huấn luyện tại các đội tuyển tỉnh, trẻ tỉnh, năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn Tiền Giang.
Mức chi dinh dưỡng trong thời gian thi đấu là bao nhiêu?
Mức chi cụ thể như sau: 290.000 đồng/người/ngày (đội tuyển tỉnh), 220.000 đồng/người/ngày (đội tuyển trẻ tỉnh, năng khiếu các cấp, huyện, thị xã, thành phố).
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày nào?
Nghị quyết có hiệu lực từ 1/1/2020.
Ngân sách thực hiện Nghị quyết bao gồm những nguồn nào?
Nghị quyết áp dụng cho ngân sách Nhà nước các cấp và nguồn xã hội hóa.
전문
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 11
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 36/2019/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao;
Căn cứ Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 360/TTr-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 112/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau đây:
a) Đội tuyển tỉnh;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh;
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp;
d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Huấn luyện viên, vận động viên đang tập luyện, huấn luyện tại Trung tâm Đào tạo, Huấn luyện và Thi đấu thể dục thể thao Tiền Giang; Huấn luyện viên, vận động viên đang tập luyện, huấn luyện tại đội tuyển các môn thể thao thuộc huyện, thị xã, thành phố tham gia thi đấu cấp tỉnh;
b) Huấn luyện viên, vận động viên đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Điều 37 Luật Thể dục, thể thao, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục thể thao.
Điều 2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng
1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện ở trong nước là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trong nước; mức chi cụ thể như sau:
a) Đội tuyển tỉnh 220.000đồng/người/ngày;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh 175.000 đồng/người ngày;
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp 130.000 đồng/người/ngày;
d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố 130.000 đồng/người/ngày.
2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể:
a) Đội tuyển tỉnh 290.000 đồng/người/ngày;
b) Đội tuyển trẻ tỉnh 220.000 đồng/người ngày;
c) Đội tuyển năng khiếu các cấp 220.000 đồng/người/ngày;
d) Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố 220.000 đồng/người/ngày.
3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Các nội dung khác có liên quan thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách Nhà nước các cấp và nguồn xã hội hóa.
2. Khuyến khích các liên đoàn, hội thể thao, các đơn vị quản lý huấn luyện viên, vận động viên và các tổ chức liên quan khai thác các nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên thể thao.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 55/2013/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Tiền Giang./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.