Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

문서 번호20/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Ngãi
서명자Nguyễn Văn Hòa — Chủ tịch
업데이트12. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일03. 12. 2019
발효일01. 01. 2020
효력 만료일31. 12. 2020
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh và có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

적용 범위

Tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum

핵심 사항

  • Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên, không có giá trị thanh toán.
  • Nếu giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá quy định trong Bảng giá, thì giá tính thuế theo giá trên hóa đơn; nếu thấp hơn, theo giá quy định.
  • Đối với các loại tài nguyên chưa được quy định trong Bảng giá, giá tính thuế là mức giá tối thiểu của khung giá ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC.
  • Khi giá thị trường thay đổi từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới, cần điều chỉnh Bảng giá theo quy định.
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 1/1/2020.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản nếu giá thị trường tăng cao.

❓ 자주 묻는 질문

Mức giá tính thuế tài nguyên được quy định như thế nào?

Mức giá quy định tại Bảng giá là mức tối thiểu để tính thu thuế, không có giá trị thanh toán. Nếu giá thị trường cao hơn hoặc bằng giá trong Bảng, thì giá trên hóa đơn bán hàng sẽ được sử dụng; nếu thấp hơn, theo giá quy định.

Khi nào cần điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên?

Khi giá thị trường thay đổi từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Bảng, cần tổ chức khảo sát và lập phương án điều chỉnh.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho các tổ chức khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Mức giá tối thiểu trong Bảng giá tính thuế tài nguyên là bao nhiêu?

Mức giá tối thiểu được quy định tại Phụ lục I, II và III của Quyết định này. Mức cụ thể không được nêu rõ trong văn bản.

Quyết định có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2020.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm,

loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020

trên địa bàn tỉnh Kon Tum

_____________


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên năm 2009;

Căn cứ Luật Khoáng sản năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 203/2013/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế tài nguyên; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về Thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Văn bản số 7487/BTC-VP ngày 07 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3436/TTr-STC ngày 19 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum; Bảng tỷ lệ (định mức) quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai và quy đổi trọng lượng ra khối lượng (Chi tiết tại Phụ lục I, II, III và IV kèm theo).

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Mức giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên tại Phụ lục I, II và III của Điều 1 quyết định này là mức giá tối thiểu để tính thu thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán.

2. Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá bán ghi trong hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên thì giá tính thuế theo giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên.

3. Đối với các loại tài nguyên có trong khung giá tính thuế tài nguyên được ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau nhưng chưa được quy định tại các Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này thì giá tính thuế tài nguyên là mức giá tối thiểu của khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động từ 20% trở lên hoặc phát sinh loại tài nguyên mới chưa quy định trong Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc Bảng giá tính thuế tài nguyên không phù hợp với khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.

Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

20/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Về việc Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý hóa giống nhau năm 2020 trên địa bàn tỉnh Kon Tum
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.