Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Khu vực cấm bao gồm các phường và khu dân cư ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, Ninh Phước và Ninh Sơn. Vùng nuôi chim yến nằm ngoài khu vực cấm và phải bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư. Các cơ sở chăn nuôi trong khu vực cấm trước ngày nghị quyết có hiệu lực sẽ được hỗ trợ di dời hoặc ngừng hoạt động vào năm 2025.

文号20/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Khánh Hòa
签署人Phạm Văn Hậu — Chủ tịch
更新09/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期11/12/2021
生效日期20/01/2022
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực cấm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Khu vực cấm bao gồm các phường và khu dân cư ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, Ninh Phước và Ninh Sơn. Vùng nuôi chim yến nằm ngoài khu vực cấm và phải bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư. Các cơ sở chăn nuôi trong khu vực cấm trước ngày nghị quyết có hiệu lực sẽ được hỗ trợ di dời hoặc ngừng hoạt động vào năm 2025.

适用范围

Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) và quản lý nhà nước về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

要点

  • Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) và quản lý nhà nước về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
  • Khu vực không được phép chăn nuôi bao gồm tất cả các phường và khu dân cư ở thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, huyện Ninh Hải, Ninh Phước và Ninh Sơn.
  • Vùng nuôi chim yến nằm ngoài khu vực cấm và phải bảo đảm khoảng cách an toàn với khu dân cư, không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến.
  • Các cơ sở chăn nuôi trong khu vực cấm trước ngày nghị quyết có hiệu lực sẽ được hỗ trợ di dời hoặc ngừng hoạt động vào năm 2025. Mức hỗ trợ bao gồm ổn định đời sống và kinh phí di dời, tùy theo quy mô của cơ sở.
  • Cơ sở chăn nuôi không đủ điều kiện chăn nuôi trong khu vực cấm sau ngày 1/1/2025 sẽ bị xử lý theo quy định.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ các cơ sở chăn nuôi di dời hoặc ngừng hoạt động, giảm ô nhiễm môi trường.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí di dời và ngừng hoạt động đối với các cơ sở chăn nuôi có thể gây khó khăn về tài chính.

❓ 常见问题

Cơ sở chăn nuôi nào được hỗ trợ?

Các cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi (trừ nhà yến) và xây dựng, hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Mức hỗ trợ ổn định đời sống là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01 tháng/lao động (được quy đổi thành tiền) theo giá do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm hỗ trợ.

Cơ sở chăn nuôi nào không được cơi nới, mở rộng?

Các cơ sở chăn nuôi (trừ nhà yến) đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này.

Thời hạn di dời là khi nào?

Các cơ sở chăn nuôi phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trước ngày 02 tháng 01 năm 2025.

Nếu không tuân thủ, sẽ bị xử lý như thế nào?

Cơ sở chăn nuôi phát sinh trong khu vực không được phép chăn nuôi kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi và các quy định hiện hành có liên quan.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 20/2021/NQ-HĐND 

Ninh Thuận, ngày 11tháng 12 năm 2021 

NGHỊ QUYẾT
Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
KHÓA XI KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi;

Căn cứ Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi;

Xét Tờ trình số 309/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động chăn nuôi (trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) và quản lý nhà nước về chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Điều 3. Quy định khu vực không được phép chăn nuôi

1. Tất cả các phường và khu dân cư xã Thành Hải thuộc thành phố Phan Rang - Tháp Chàm; tất cả các khu dân cư: thị trấn Khánh Hải thuộc huyện Ninh Hải, thị trấn Phước Dân thuộc huyện Ninh Phước và thị trấn Tân Sơn thuộc huyện Ninh Sơn.

2. Chăn nuôi tại các khu vực không thuộc khoản 1 Điều này phải thực hiện quy định khoảng cách an toàn trong chăn nuôi (theo Phụ lục I).

Điều 4. Vùng nuôi chim yến

1. Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này và nhà yến cách khu dân cư, công sở, trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 300 mét.

2. Vùng nuôi chim yến phải bảo đảm phù hợp tập tính hoạt động của chim yến, phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và không gây ảnh hưởng đến đời sống của cư dân tại khu vực nuôi chim yến.

3. Vùng nuôi chim yến phải đảm bảo không ảnh hưởng các khu chức năng khác đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng.

Điều 5. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

1. Đối tượng hỗ trợ (theo Phụ lục II)

Các cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên nằm trong khu vực không được phép chăn nuôi (trừ cơ sở nuôi chim yến) quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này và xây dựng, hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành phải di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi trước ngày 02 tháng 01 năm 2025 và được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Ngoài các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này, các đối tượng thụ hưởng chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương, của tỉnh theo quy định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chỉ được hỗ trợ một lần và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.

b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động, chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của chính quyền địa phương.

c) Các cơ sở chăn nuôi không đủ điều kiện chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này không thực hiện di dời hoặc không ngừng hoạt động chăn nuôi sau ngày 01 tháng 01 năm 2025 sẽ không được hưởng chính sách hỗ trợ, đồng thời bị xử lý theo quy định.

d) Các cơ sở chăn nuôi được hưởng hỗ trợ từ chính sách này phải chịu sự kiểm tra, giám sát việc thực thi chính sách hỗ trợ di dời của cơ quan chức năng có thẩm quyền.

3. Nội dung hỗ trợ (theo Phụ lục III)

a) Hỗ trợ để ổn định đời sống, sản xuất

Đối với các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ tại khoản 1 Điều này khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 06 tháng. Mức hỗ trợ tương đương 30 kg gạo/01tháng/lao động (được quy đổi thành tiền) theo giá do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm hỗ trợ. Số lao động được hỗ trợ theo quy mô chăn nuôi như sau:

- Cơ sở chăn nuôi quy mô từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi: 01 lao động/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi: 02 lao động/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): Không quá 03 lao động/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi): Không quá 04 lao động/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): Chủ cơ sở và hợp đồng lao động thực tế tại cơ sở.

b) Hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

Các cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng hỗ trợ tại khoản 1 Điều này khi ngừng hoạt động chăn nuôi và di dời đến khu vực được phép chăn nuôi thì được hỗ trợ kinh phí như sau:

- Cơ sở chăn nuôi quy mô từ 01 đến dưới 05 đơn vị vật nuôi: 02 triệu đồng/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô từ 05 đến dưới 10 đơn vị vật nuôi: 05 triệu đồng/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi): 10 triệu đồng/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô vừa (từ 30 đến dưới 300 đơn vị vật nuôi): 20 triệu đồng/cơ sở.

- Cơ sở chăn nuôi quy mô lớn (từ 300 đơn vị vật nuôi trở lên): 30 triệu đồng/cơ sở.

4. Nguồn kinh phí hỗ trợ

Ngân sách nhà nước theo phân cấp và các nguồn hợp pháp khác.

Điều 6. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các cơ sở chăn nuôi (trừ nhà yến) đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này thì không được cơi nới, mở rộng quy mô chăn nuôi và phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp trước ngày 02 tháng 01 năm 2025.

2. Đối với các cơ sở chăn nuôi đã xây dựng và hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, không thuộc khu vực không được phép chăn nuôi nhưng không đáp ứng điều kiện chăn nuôi, thì phải hoàn thiện điều kiện chăn nuôi đáp ứng theo quy định của pháp luật trước ngày 02 tháng 01 năm 2025.

3. Đối với các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này thì phải giữ nguyên trạng, không được cơi nới và không sử dụng loa phóng phát âm thanh; nhà yến cách khu dân cư, công sở, trường học, bệnh viện, chợ tối thiểu 300 m thì không sử dụng loa phóng phát âm thanh.

4. Các cơ sở chăn nuôi phát sinh trong khu vực không được phép chăn nuôi kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 14/2021/NĐ-CP ngày 01/3/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về chăn nuôi và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn để triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả thực hiện cho HĐND tỉnh tại các kỳ họp cuối năm theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì các cơ quan, đơn vị được thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Khóa XI Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2021./.

Nơi nhận

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

- Chính phủ;

- Ban Công tác đại biểu - UBTVQH;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

- TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

- UBND tỉnh;

- Ban Thường trực UBMTTQVN tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh Khóa XI;

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;

- VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND tỉnh;

- Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;

- Trung tâm công nghệ thông tin và truyền thông;

- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;

- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH 

(Đã ký)

Phạm Văn Hậu

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
生效中
↓ 受本文件影响的文件
相关 2

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。