Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang từ ngày 1 tháng 7 năm 2021, với nguồn kinh phí thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

文号20/2021/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Cần Thơ
签署人Trần Văn Huyến — Chủ tịch
更新09/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期07/09/2021
生效日期17/09/2021
失效日期10/11/2024
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng áp dụng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hậu Giang từ ngày 1 tháng 7 năm 2021, với nguồn kinh phí thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

适用范围

Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

要点

  • Các đối tượng bảo trợ xã hội được nhận mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng từ ngày 1 tháng 7 năm 2021.
  • Mức trợ giúp xã hội thực hiện bằng mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2021.
  • Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện và giám sát Nghị quyết theo quy định pháp luật.
  • Nguồn kinh phí thực hiện được xác định theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống và cải thiện cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng lên, có thể gây áp lực tài chính cho tỉnh Hậu Giang.

❓ 常见问题

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là bao nhiêu?

Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

Đối tượng nào được hưởng trợ giúp xã hội?

Các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Khi nào Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2021.

Mức trợ giúp xã hội thực hiện theo quy định của văn bản nào?

Mức trợ giúp xã hội thực hiện bằng mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

Nguồn kinh phí thực hiện từ đâu?

Nguồn kinh phí thực hiện được xác định theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

全文

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội
áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
_______________
 
 
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ BA

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

 Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về dự thảo Nghị quyết quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Đối tượng áp dụng

Các đối tượng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, thời gian thực hiện và nguồn kinh phí thực hiện

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 360.000 đồng/tháng.

2. Mức trợ giúp xã hội thực hiện bằng mức tối thiểu quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

3. Thời gian thực hiện mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2021.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 3Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa X Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 07 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 17 tháng 9 năm 2021./.

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。