Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức hỗ trợ thêm cho người có bằng đại học, cao đẳng, trung cấp và chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được quy định chi tiết.

Số hiệu20/2021/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhĐồng Tháp
Người kýVõ Văn Bình — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành17/09/2021
Ngày áp dụng27/09/2021
Ngày hết hiệu lực01/01/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND về chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố và khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Mức hỗ trợ thêm cho người có bằng đại học, cao đẳng, trung cấp và chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được quy định chi tiết.

Đối tượng áp dụng

Những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Các điểm cốt lõi

  • Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí các chức danh cụ thể theo loại xã, phường, thị trấn.
  • Người hoạt động không chuyên trách có bằng đại học được hỗ trợ thêm 1,34 lần mức lương cơ sở; cao đẳng - 1,10 lần; trung cấp - 0,86 lần; chưa qua đào tạo - 0,7 lần mức lương cơ sở.
  • Phó Trưởng ấp, khu phố và Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố được bồi dưỡng 1.500.000 đồng/người/tháng.
  • Các xã, phường, thị trấn có thể bố trí chức danh khác nếu không phù hợp với các chức danh quy định.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Người hoạt động không chuyên trách được hỗ trợ thêm về mặt kinh tế, tạo động lực cho họ cống hiến hơn.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí ngân sách địa phương do mức hỗ trợ mới cao hơn so với trước đây.

❓ Câu hỏi thường gặp

Người hoạt động không chuyên trách được hỗ trợ thêm bao nhiêu tiền?

Người có bằng đại học được hỗ trợ 1,34 lần mức lương cơ sở; cao đẳng - 1,10 lần; trung cấp - 0,86 lần; chưa qua đào tạo - 0,7 lần mức lương cơ sở.

Mức bồi dưỡng cho Phó Trưởng ấp, khu phố và Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố là bao nhiêu?

1.500.000 đồng/người/tháng.

Các xã, phường, thị trấn có thể bố trí chức danh nào khác khi không phù hợp với các chức danh quy định?

Các chức danh khác như Xóa đói giảm nghèo - Trẻ em; Đài Truyền thanh - Thể dục thể thao; Thể dục thể thao; Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ; Văn phòng Đảng ủy.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021.

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được bố trí những chức danh cụ thể là gì?

Chức danh như Tổ chức Đảng ủy, Kiểm tra Đảng ủy, Tuyên giáo Đảng ủy, Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam, Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Phó Trưởng Công an, Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (chỉ bố trí đối với các xã biên giới, xã ven biển, xã đảo).

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND

ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

__________________ 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 42/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định việc xây dựng Công an xã, thị trấn chính quy;

Xét Tờ trình số 196/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 77/BC-HĐND ngày 10 tháng 9 năm 2021 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:

“Điều 4. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã

1. Chức danh những người hoạt động không chuyên trách

Số TT

Xã, phường, thị trấn loại 1

Xã, phường, thị trấn loại 2

Xã, phường, thị trấn loại 3

1

Tổ chức Đảng ủy

Tổ chức Đảng ủy

Tổ chức Đảng ủy

2

Kiểm tra Đảng ủy

Kiểm tra Đảng ủy

Kiểm tra Đảng ủy

3

Tuyên giáo Đảng ủy

Tuyên giáo Đảng ủy

Tuyên giáo Đảng ủy

4

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

5

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

6

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam

7

Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam

8

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

9

Phó Trưởng Công an

Phó Trưởng Công an

Phó Trưởng Công an

10

Phó Trưởng Công an

Phó Trưởng Công an

 

11

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

12

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự

Phó Chỉ huy trưởng Quân sự (chỉ bố trí đối với các xã biên giới, xã ven biển, xã đảo)

 

13

Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ

 

 

14

Đài Truyền thanh

 

 

2. Các xã, phường, thị trấn bố trí người hoạt động không chuyên trách theo các chức danh được quy định tại khoản 1 Điều này. Đối với các xã, phường, thị trấn có Phó Trưởng Công an là Công an chính quy; các phường, thị trấn không có Hội Nông dân; các phường, thị trấn loại 2 và xã loại 2 không phải là xã biên giới, xã đảo (chỉ có 01 Phó Chỉ huy trưởng Quân sự) thì được chọn bố trí chức danh khác trong các chức danh sau đây:

a) Xóa đói giảm nghèo - Trẻ em;

b) Đài Truyền thanh - Thể dục thể thao;

c) Thể dục thể thao;

d) Văn thư - Lưu trữ - Thủ quỹ;

đ) Văn phòng Đảng ủy.

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:

“2. Ngoài mức phụ cấp hàng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có bằng tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp (không phân biệt ngành nghề chuyên môn nghiệp vụ và loại hình đào tạo) hoặc chưa qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ được hỗ trợ thêm, cụ thể như sau:

a) Người có bằng tốt nghiệp đại học: được hỗ trợ thêm bằng 1,34 lần mức lương cơ sở;

b) Người có bằng tốt nghiệp cao đẳng: được hỗ trợ thêm bằng 1,10 lần mức lương cơ sở;

c) Người có bằng tốt nghiệp trung cấp: được hỗ trợ thêm bằng 0,86 lần mức lương cơ sở;

d) Người chưa qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ: được hỗ trợ thêm bằng 0,7 lần mức lương cơ sở.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Phó Trưởng ấp, khu phố; Bí thư Chi bộ trực thuộc Đảng bộ bộ phận ở ấp, khu phố được bồi dưỡng 1.500.0000 đồng/người/tháng.”

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17 tháng 9 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 27 tháng 9 năm 2021./.

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 8
74/2014/QH13 Nghị quyết số 74/2014/QH13 Về Chương trình hoạt động giám sát của Quốc Hội năm 2015 Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 72/2020/NĐ-CP Nghị định số 72/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 1
20/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2021/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 21/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; ở ấp, khu phố; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.