Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn quy định về chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Quyết định này thay thế quyết định cũ và có hiệu lực từ ngày 20/11/2021.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo phân cấp.
Các điểm cốt lõi
- Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
- Báo cáo thống kê 6 tháng và năm về 13 biểu số chi tiết được nêu tại Phụ lục.
- Hình thức báo cáo bằng bản giấy có chữ ký hoặc bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền.
- Phương thức gửi báo cáo qua hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc, địa chỉ mail công vụ.
- Trách nhiệm phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê giữa Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng thông qua việc tổng hợp, báo cáo thống kê đầy đủ, chính xác.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thời gian và công sức cho các đơn vị phải thực hiện báo cáo.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng đối với ai?
Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo phân cấp.
Các biểu mẫu báo cáo thống kê ngành Xây dựng bao gồm những nội dung gì?
Bao gồm 13 biểu số chi tiết như: Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn, tổng số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng, tổng số sự cố về công trình xây dựng, tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng, tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình, số lượng và dân số đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị riêng, diện tích đất đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị, hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị, số lượng nhà ở, diện tích nhà ở công vụ hiện có và sử dụng, công sở cơ quan hành chính nhà nước, một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.
Thời hạn báo cáo thống kê 6 tháng và năm là gì?
Báo cáo thống kê 6 tháng: Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10/6 năm báo cáo. Báo cáo thống kê năm: Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10/12 năm báo cáo (báo cáo sơ bộ) và ngày 5/2 năm sau (báo cáo chính thức).
Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm báo cáo?
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, thu thập, tổng hợp, báo cáo Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh. Các cơ quan, đơn vị khác như Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Sở Công thương; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giao thông Vận tải; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo theo nội dung cụ thể được nêu trong Quyết định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND.
Toàn văn
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: /2021/QĐ-UBND | Bắc Kạn, ngày tháng năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo
thống kê tổng hợp ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 06/2018/TT-BXD ngày 8/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 8/8/2018 của Bộ Xây dựng về việc quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2021 và thay thế Quyết định số 12/2015/QĐ-UBND ngày 19/ 8/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN Nguyễn Đăng Bình |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện chế độ báo cáo
thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày / /2021
của UBND tỉnh Bắc Kạn)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy chế này quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng và việc phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
2. Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, số liệu cho các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng để tổng hợp, báo cáo theo phân cấp.
Điều 2. Nội dung báo cáo
1. Nội dung báo cáo thống kê ngành Xây dựng gồm:
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp ngành Xây dựng được nêu chi tiết tại Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này.
- Giải thích biểu mẫu báo cáo thống kê và phương pháp tính toán được nêu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 07/2018/TT-BXD ngày 8/8/2018 của Bộ Xây dựng.
2. Ký hiệu biểu.
a) Biểu số 01/BCĐP: Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn;
b) Biểu số 02/BCĐP: Tổng số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa bàn;
c) Biểu số 03/BCĐP: Tổng số sự cố về công trình xây dựng;
d) Biểu số 04/BCĐP: Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng;
đ) Biểu số 05/BCĐP: Tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình;
e) Biểu số 06/BCĐP: Số lượng và dân số đô thị;
f) Biểu số 07/BCĐP: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị riêng;
g) Biểu số 08/BCĐP: Diện tích đất đô thị;
h) Biểu số 09/BCĐP: Dự án đầu tư phát triển đô thị;
i) Biểu số 10/BCĐP: Hiện trạng hạ tần kỹ thuật đô thị;
k) Biểu số 11/BCĐP: Số lượng nhà ở, diện tích nhà ở công vụ hiện có và sử dụng;
l) Biểu số 12/BCĐP: Công sở cơ quan hành chính nhà nước;
m) Biểu số 13/BCĐP: Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu.
Điều 3. Kỳ báo cáo thống kê
1. Báo cáo thống kê 6 tháng đối với 3/13 biểu (gồm các Biểu số 01/BCĐP; Biểu số 02/BCĐP và Biểu số 13/BCĐP): Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 6 năm báo cáo.
2. Báo cáo thống kê năm đối với 13/13 biểu số (gồm các Biểu số được nêu chi tiết tại Phụ lục đính kèm theo Quyết định này) như sau:
- Đối với báo cáo thống kê sơ bộ: Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 10 tháng 12 năm báo cáo.
- Đối với báo cáo thống kê chính thức: Các đơn vị gửi báo cáo đến Sở Xây dựng chậm nhất là ngày 05 tháng 02 năm sau.
Điều 4. Hình thức và phương thức báo cáo.
1. Hình thức báo cáo: Báo cáo bằng bản giấy có chữ ký của người có thẩm quyền hoặc báo cáo bằng bản điện tử có chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định.
2. Phương thức gửi báo cáo:
- Gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và Hồ sơ công việc;
- Gửi qua địa chỉ mail công vụ.
Điều 5. Trách nhiệm phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê.
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối, thu thập, tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh theo Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này; Đồng thời có trách nhiệm thu thập, tổng hợp và báo cáo các biểu số thuộc lĩnh vực ngành quản lý và giải quyết như sau: Biểu số 01/BCĐP; Biểu số 02/BCĐP; Biểu số 04/BCĐP; Biểu số 11/BCĐP và Biểu số 12/BCĐP.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Xây dựng trên địa bàn gồm 13/13 biểu số chi tiết tại Phụ lục được ban hành kèm theo Quyết định này (trừ các nội dung tại điểm 4.1khoản 4 của điều này).
3. Các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu thập, tổng hợp và báo cáo Biểu số 12/BCĐP: Công sở cơ quan hành chính nhà nước.
4. Ngoài các nội dung tại khoản 3 Điều này, các đơn vị sau báo cáo thêm các Biểu số sau đây:
4.1. Sở Văn hóa thể thao và Du lịch báo cáo Mục III và IV tại phần A (Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia) của Biểu số 07/BCĐP: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị riêng.
4.2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh báo cáo Biểu số 02/BCĐP (Tổng số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa bàn) và Mục II tại phần A (Quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia) của Biểu số 07/BCĐP: Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị riêng;
4.3. Các Sở Quản lý xây dựng công trình chuyên ngành gồm Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Sở Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh có trách nhiệm báo cáo thêm Biểu số 01/BCĐP: Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn; Biểu số 04/BCĐP: Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Điều 6. Tổ chức thực hiện.
1. Các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện có hiệu quả Quy chế này; đồng thời báo cáo định kỳ thống kê ngành Xây dựng gửi về Sở Xây dựng theo quy định.
2. Giám đốc Sở Xây dựng chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
PHỤ LỤC
HỆ THỐNG BIỂU MẪU BÁO CÁO THỐNG KÊ NGÀNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC KẠN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày / /2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn)
|
TT |
Tên biểu |
Ký hiệu biểu |
Kỳ báo cáo |
Ngày nhận báo cáo |
Trách nhiệm báo cáo |
|
1 |
Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn |
01/BCĐP |
6 tháng, năm |
10/6; 10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố; Các Sở: Công thương; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh. |
|
2 |
Tổng số giấy phép xây dựng được cấp và số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng trên địa bàn |
02/BCĐP |
6 tháng, năm |
10/6; 10/12; 05/02 năm sau |
Sở Xây dựng; Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và UBND các huyện, thành phố; |
|
3 |
Tổng số sự cố về công trình xây dựng |
03/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố. |
|
4 |
Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng |
04/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
Các Sở: Công thương; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; UBND các huyện, thành phố; |
|
5 |
Tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình |
05/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố. |
|
6 |
Số lượng và dân số đô thị |
06/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố |
|
7 |
Quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị, thiết kế đô thị riêng |
07/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
- Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch báo cáo; Ban QL khu công nghiệp; UBND các huyện, thành phố; |
|
8 |
Diện tích đất đô thị |
08/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố |
|
9 |
Dự án đầu tư phát triển đô thị |
09/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố |
|
10 |
Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật đô thị |
10/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
UBND các huyện, thành phố |
|
11 |
Số lượng nhà ở, diện tích nhà ở công vụ hiện có và sử dụng |
11/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
- Cơ quan có chức năng quản lý nhà cấp xã tổng hợp báo cáo cấp huyện, cấp huyện báo cáo Sở Xây dựng và cập nhật số liệu vào phần mềm Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản. - Cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản do Sở Xây dựng tổng hợp báo cáo |
|
12 |
Công sở cơ quan hành chính nhà nước |
12/BCĐP |
Năm |
10/12; 05/02 năm sau |
- Các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố tổng hợp báo cáo |
|
13 |
Một số sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu |
13/BCĐP |
6 tháng, năm |
10/6; 10/12; 05/02 năm sau |
- Do cơ quan chuyên môn cấp huyện tổng hợp và báo cáo Sở Xây dựng |
Ghi chú:
- Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp ngành xây dựng được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 07 /2018/TT-BXD ngày 8 tháng 8 năm 2018 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng. Trong đó: Phụ lục I Hệ thống biểu mẫu báo cáo thống kế và Phụ lục II Giải thích các biểu mẫu báo cáo thống kê (bao gồm: khái niệm, phương pháp tính và cách ghi biểu).
- Trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo thống kê được thực hiện theo Thông tư số 07 /2018/TT-BXD ngày 8 tháng 8 năm 2018 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng.
- Tài liệu Thông tư số 07 /2018/TT-BXD ngày 8 tháng 8 năm 2018 của Bộ Xây dựng Quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Xây dựng được cập nhật tại địa chỉ website của Sở Xây dựng: soxaydung.backan.gov.vn tại mục tintức/tảivề.
|
Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo 6 tháng: Ngày 10/6năm báo cáo; Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH KHỞI CÔNG MỚI TRÊN ĐỊA BÀN |
Đơn vị báo cáo:……. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
|
|
Mã số |
Tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) (ĐVT: Triệu đồng) |
Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn (ĐVT: Công trình) |
||
|
Số liệu cùng kỳ năm trước |
Số liệu trong kỳ báo cáo |
Thực hiện cùng kỳ năm trước |
Thực hiện trong kỳ báo cáo |
||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
Tổng số |
01 |
|
|
|
|
|
I. Phân theo quy mô dự án |
|
|
|
|
|
|
- Công trình thuộc dự án quan trọng quốc gia |
02 |
|
|
|
|
|
- Công trình thuộc dự án nhóm A |
03 |
|
|
|
|
|
- Công trình thuộc dự án nhóm B |
04 |
|
|
|
|
|
- Công trình thuộc dự án nhóm C |
05 |
|
|
|
|
|
II. Phân loại công trình theo công năng |
|
|
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
06 |
|
|
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
07 |
|
|
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
08 |
|
|
|
|
|
- Công trình giao thông |
09 |
|
|
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
10 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Công trình khởi công mới trên địa bàn là công trình đủ điều kiện khởi công xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và được khởi công xây dựng mới trong năm sau khi chủ đầu tư gửi thông báo cho cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương biết để theo dõi, kiểm tra, giám sát theo quy định.
- Tổng số công trình khởi công mới trên địa bàn (không bao gồm nhà ở riêng lẻ) là số công trình được cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn thu thập, tổng hợp từ các thông tin trong thông báo khởi công do chủ đầu tư gửi cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn.
- Tổng mức đầu tư (hoặc dự toán) là toàn bộ chi phí đầu tư xây dựng của dự án được xác định phù hợp với thiết kế cơ sở và các nội dung khác của Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng. Bao gồm chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có); chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh và trượt giá.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo 6 tháng: Ngày 10/6năm báo cáo; Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
TỔNG SỐ GIẤY PHÉP XÂY DỰNG ĐƯỢC CẤP VÀ SỐ CÔNG TRÌNH VI PHẠM QUY ĐỊNH TRẬT TỰ XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN |
Đơn vị báo cáo: ………………….. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
|
|
Đơn vị tính |
Mã số |
Thực hiện cùng kỳ năm trước |
Thực hiện trong kỳ báo cáo |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
I. Tổng số giấy phép xây dựng được cấp |
GPXD |
01 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
1. Cấp cho nhà ở riêng lẻ |
GPXD |
02 |
|
|
|
2. Cấp cho các công trình/dự án |
GPXD |
03 |
|
|
|
II. Tổng số các công trình được kiểm tra, thanh tra về trật tự xây dựng |
|
04 |
|
|
|
Trong đó: |
|
|
|
|
|
1. Số công trình vi phạm quy định trật tự xây dựng |
Công trình |
05 |
|
|
|
1.1. Không phép |
Công trình |
06 |
|
|
|
1.2. Sai phép |
Công trình |
07 |
|
|
|
1.3. Vi phạm khác |
Công trình |
08 |
|
|
|
2. Kết quả xử phạt |
|
|
|
|
|
2.1. Số lượng quyết định xử phạt |
Quyết định |
09 |
|
|
|
2.2. Số lượng quyết định xử phạt đã được chấp hành |
Quyết định |
10 |
|
|
|
2.3. Số lượng QĐ xử phạt bị cưỡng chế thi hành |
Quyết định |
11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tổng số giấy phép xây dựng được cấp là số giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 103 Luật Xây dựng 2014 cấp trong năm (bao gồm Giấy phép xây dựng được cấp cho nhà ở riêng lẻ và Giấy phép xây dựng được cấp cho các công trình/dự án).
- Tổng số các công trình được kiểm tra, thanh tra về trật tự xây dựng là số công trình đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra trong năm.
- Số công trình vi phạm trật tự xây dựng trên địa bàn là số công trình vi phạm được phát hiện trong quá trình kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước.
- Trách nhiệm báo cáo: Sở Xây dựng; Ban QL khu công nghiệp và UBND các huyện, thành phố.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 03/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
TỔNG SỐ SỰ CỐ VỀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Năm) |
Đơn vị báo cáo: ………………. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
Đơn vị tính: Sự cố
|
|
Mã số |
Số lượng cùng kỳ năm trước |
Số lượng trong kỳ báo cáo |
|
A |
C |
1 |
2 |
|
Tổng số sự cố về công trình xây dựng |
01 |
|
|
|
1. Sự cố cấp I |
02 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
03 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
04 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
05 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
06 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
07 |
|
|
|
2. Sự cố cấp II |
08 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
09 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
10 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
11 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
12 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
13 |
|
|
|
3. Sự cố cấp III |
14 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
15 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
16 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
17 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
18 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Sự cố công trình xây dựng là hư hỏng vượt quá giới hạn an toàn cho phép, làm cho công trình xây dựng hoặc kết cấu phụ trợ thi công xây dựng công trình có nguy cơ sập đổ, đã sập đổ một phần hoặc toàn bộ trong quá trình thi công xây dựng và khai thác sử dụng công trình.
- Cấp sự cố được chia thành ba cấp theo mức độ hư hại công trình và thiệt hại về người, bao gồm sự cố cấp I, cấp II và cấp III.
- Đơn vị báo cáo: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại UBND các huyện, thành phố;
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 04/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
TỔNG SỐ CÔNG TRÌNH ĐƯỢC CHẤP THUẬN NGHIỆM THU ĐƯA VÀO SỬ DỤNG (Năm) |
Đơn vị báo cáo: ……………………… Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
Đơn vị tính: Công trình
|
|
Mã số |
Số lượng cùng kỳ năm trước |
Số lượng trong kỳ báo cáo |
|
A |
C |
1 |
2 |
|
Tổng số công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng |
01 |
|
|
|
1. Công trình cấp I |
02 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
03 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
04 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
05 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
06 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
07 |
|
|
|
2. Công trình cấp II |
08 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
09 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
10 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
11 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
12 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
13 |
|
|
|
3. Công trình cấp III |
14 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
15 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
16 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
17 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
18 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
19 |
|
|
|
4. Công trình cấp IV |
20 |
|
|
|
Chia theo loại công trình |
|
|
|
|
- Công trình dân dụng |
21 |
|
|
|
- Công trình công nghiệp |
22 |
|
|
|
- Công trình hạ tầng kỹ thuật |
23 |
|
|
|
- Công trình giao thông |
24 |
|
|
|
- Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn |
25 |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Công trình được chấp thuận nghiệm thu đưa vào sử dụng là các công trình được cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư sau khi tiến hành kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành đưa vào sử dụng được quy định tại Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Việc phân loại công trình thực hiện theo Phụ lục I của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.
- Việc phân cấp công trình thực hiện theo Thông tư số 06/2021/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ Xây dựng về việc quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;
- Trách nhiệm báo cáo: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại UBND các huyện, thành phố; Các Sở: Công thương; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Giao thông Vận tải và Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 05/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
TAI NẠN LAO ĐỘNG, SỰ CỐ KỸ THUẬT GÂY MẤT AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BỘ XÂY DỰNG (Năm) |
Đơn vị báo cáo: …………………….. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
|
|
Đơn vị tính |
Mã số |
Số lượng cùng kỳ năm trước |
Số lượng trong kỳ báo cáo |
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
|
I. Tổng số sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình |
Vụ |
01 |
|
|
|
II. Tổng số vụ tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình |
Vụ |
02 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
1. Do sự cố công trình |
Vụ |
03 |
|
|
|
2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động |
Vụ |
04 |
|
|
|
3. Do người lao động |
Vụ |
05 |
|
|
|
4. Do yếu tố khác |
Vụ |
06 |
|
|
|
III. Tổng số người chết do tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình |
Người |
07 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
1. Do sự cố công trình |
Người |
08 |
|
|
|
2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động |
Người |
09 |
|
|
|
3. Do người lao động |
Người |
10 |
|
|
|
4. Do yếu tố khác |
Người |
11 |
|
|
|
IV. Tổng số người bị thương do tai nạn lao động trong thi công xây dựng công trình |
|
12 |
|
|
|
Chia ra: |
|
|
|
|
|
1. Do sự cố công trình |
Người |
13 |
|
|
|
2. Do sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao động |
Người |
14 |
|
|
|
3. Do người lao động |
Người |
15 |
|
|
|
4. Do yếu tố khác |
Người |
16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Trách nhiêm báo cáo: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại UBND các huyện, thành phố.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 06/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
SỐ LƯỢNG VÀ DÂN SỐ ĐÔ THỊ (Năm) |
Đơn vị báo cáo: …………………….. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
A Số lượng và dân số đô thị
|
|
Mã số |
Số lượng đô thị |
Dân số đô thị (người) |
|
|
Tổng số |
Trong đó: |
|||
|
Dân số khu vực nội thị |
||||
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
Tỉnh Bắc Kạn |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I |
|
|
|
|
|
Đô thị loại II |
|
|
|
|
|
Đô thị loại III |
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV |
|
|
|
|
|
Đô thị loại V |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Dân số đô thị là dân số tính theo ranh giới hành chính thuộc địa giới hành chính của thành phố, thị xã, thị trấn, tính theo đơn vị 1000 người.
- Dân số khu vực nội thị (nội thành, nội thị và thị trấn) là dân số tính theo ranh giới hành chính các phường, thị trấn, tính theo đơn vị 1000 người.
- Cơ quan báo cáo: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại UBND các huyện, thành phố.
B Tỷ lệ đô thi hóa
|
|
Mã số |
Tỷ lệ cùng kỳ năm trước |
Tỷ lệ trong kỳ báo cáo |
Tỷ lệ % kỳ báo cáo so với cùng kỳ năm trước |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
Tỉnh Bắc Kạn |
|
|
|
|
|
Đô thị loại I |
|
|
|
|
|
Đô thị loại II |
|
27 |
27 |
0 |
|
Đô thị loại III |
|
|
|
|
|
Đô thị loại IV |
|
|
|
|
|
Đô thị loại V |
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tỷ lệ đô thị hóa là số phần trăm dân số trong khu vực nội thành, nội thị và thị trấn (thuộc địa giới hành chính phường, thị trấn) so với tổng dân số của một phạm vi vùng lãnh thổ (toàn quốc, các tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị)
|
|
|
Nn |
|
|
|
T |
= |
- |
x |
100 |
|
|
|
N |
|
|
- Phương pháp tính:
Trong đó:
- T: Tỷ lệ đô thị hóa của đô thị (%);
- Nn: Tổng dân số các khu vực nội thành, nội thị và thị trấn (thuộc địa giới hành chính phường, thị trấn) (1000 người);
- N: Dân số của một phạm vi vùng lãnh thổ (toàn quốc, các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương, các đô thị) (1000 người).
- Cơ quan báo cáo: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại UBND các huyện, thành phố.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 07/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
QUY HOẠCH XÂY DỰNG, QUY HOẠCH ĐÔ THỊ, QUY CHẾ QUẢN LÝ QUY HOẠCH KIẾN TRÚC ĐÔ THỊ, THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG (Năm) |
Đơn vị báo cáo: ………………………. Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
A. Báo cáo về quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù cấp quốc gia
|
|
Mã số |
Quy hoạch chung |
Quy hoạch chi tiết |
||
|
Năm phê duyệt |
Diện tích quy hoạch (ha) |
Số lượng đồ án |
Diện tích quy hoạch (ha) |
||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
|
I. Khu kinh tế |
|
|
|
|
|
|
1. Khu... |
|
|
|
|
|
|
2. Khu ... |
|
|
|
|
|
|
……. |
|
|
|
|
|
|
II. Khu công nghiệp tập trung |
|
|
|
|
|
|
1. Khu... |
|
|
|
|
|
|
2. Khu... |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
III. Khu văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia |
|
|
|
|
|
|
1. Khu... |
|
|
|
|
|
|
2. Khu... |
|
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
|
|
IV. Khu bảo tồn di sản cấp quốc gia |
|
|
|
|
|
|
1. Khu... |
|
|
|
|
|
|
2. Khu... |
|
|
|
|
|
|
…….. |
|
|
|
|
|
|
V. Khu chức năng cấp quốc gia khác |
|
|
|
|
|
|
1. Khu... |
|
|
|
|
|
|
2. Khu... |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tại cột A của bảng biểu trên ghi cụ thể tên các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác có trên địa bàn tỉnh trong kỳ báo cáo;
- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chung xây dựng của một khu chức năng đặc thù cấp quốc gia (khu kinh tế, khu công nghiệp, khu văn hóa thể thao du lịch cấp quốc gia, khu bảo tồn di sản cấp quốc gia và các khu chức năng cấp quốc gia khác) là diện tích phạm vi lập quy hoạch theo đồ án quy hoạch chung xây dựng đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
- Diện tích quy hoạch theo quy hoạch chi tiết xây dựng là tổng diện tích phạm vi lập quy hoạch của các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng trong khu chức năng đặc thù cấp quốc gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
-Lưu ý: Đối với các khu chức năng không phải lập quy hoạch chung xây dựng (khu công nghiệp có diện tích nhỏ hơn 500 ha; khu công nghiệp gắn liền với khu đô thị, khu kinh doanh tập trung khác,...) không cần phải ghi số liệu tại cột 1 nhưng phải có số liệu về quy hoạch chi tiết xây dựng đã được phê duyệt.
- Cơ quan báo cáo: UBND cấp huyện báo cáo mục II và mục V; Ban QL Các Khu công nghiệp tỉnh báo cáo mục II; Sở Văn hoá thể thao và Du lịch báo cáo mục III và IV;
B. Báo cáo về quy hoạch phân khu (quy hoạch chi tiết 1/2000), quy hoạch chi tiết 1/500 trong đô thị
|
|
Mã số |
Số lượng đồ án |
Diện tích quy hoạch (ha) |
Tỷ lệ phủ kín QHPK đô thị |
Tỷ lệ phủ kín QHCT đô thị |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
4 |
|
I. Đô thị A |
1 |
||||
|
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000) |
|
||||
|
2. QH chi tiết 1/500 |
|
||||
|
II. Đô th B |
|
||||
|
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000) |
|
||||
|
2. QH chi tiết 1/500 |
|
||||
|
III. Đô thị... |
|
||||
|
Tổng số |
|
||||
|
1. QH phân khu (QH chi tiết 1/2000) |
|
||||
|
2. QH chi tiết 1/500 |
|
Ghi chú:
- Cột A: Ghi tên cụ thể từng đô thị có quy hoạch phân khu (và quy hoạch chi tiết 1/2000 trước khi Luật quy hoạch có hiệu lực), quy hoạch chi tiết 1/500;
- Cột 1: Ghi số lượng đồ án QHPK, QHCT còn hiệu lực thời hạn quy hoạch đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo;
- Cột 2: Ghi tổng diện tích QHPK, QHCT còn hiệu lực thời hạn quy hoạch đối với các đô thị tương ứng tại cột A trong kỳ báo cáo.
|
Tỷ lệ phủ kín QHPK đô thị (%) |
= |
Tổng diện tích các khu vực đã có QHPK đô thị được duyệt |
x 100 |
|
Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch chung xây dựng đô thị được phê duyệt |
|||
|
Tỷ lệ phủ kín QHCT đôthị (%) |
= |
Tổng diện tích các khu vực đã có QHCT đô thị được duyệt |
x 100 |
|
Diện tích đất xây dựng đô thị theo quy hoạch chung xây dựng đô thị được phê duyệt |
- Lưu ý: Tổng diện tích các khu vực đã có quy hoạch chi tiết không bao gồm quy hoạch chi tiết xây dựng các điểm dân cư nông thôn trong đô thị.
- Cơ quan báo cáo: UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo.
C. Báo cáo về quy hoạch xây dựng nông thôn
|
|
Mã số |
Số xã của tỉnh/thành phố |
Số xã có quy hoạch xây dựng nông thôn được phê duyệt |
Tỷ lệ xã có quy hoạch xây dựng nông thôn |
Ghi chú |
|
A |
B |
1 |
2 |
3=2/1 |
4 |
|
Tổng số |
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tổng số xã đã có quy hoạch là tổng số xã đã lập quy hoạch xây dựng xã nông thôn theo quy định của Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BTNMT-BNNPTNT ngày 31/10/2011 hoặc đã có quy hoạch chung xây dựng xã theo quy định Luật Xây dựng năm 2014.
- Cơ quan báo cáo: UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo.
D. Báo cáo về Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị
|
|
Mã số |
Thời gian phê duyệt |
Thời gian tổ chức lập |
Ghi chú |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
I. Tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được duyệt |
|
* |
Ghi tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị được duyệt vào dòng * |
|
|
Quy chế... |
|
|
|
|
|
Quy chế... |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
|
II. Tổng số Quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc đô thị theo danh mục |
|
** |
Ghi tổng số Quy chế quản lý quy hoạch KT theo danh mục vào dòng ** |
|
|
Quy chế... |
|
|
|
|
|
Quy chế... |
|
|
|
|
|
…… |
|
|
|
|
Ghi chú:
- Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị là quy chế phục vụ cho công tác quản lý nhà nước về quy hoạch kiến trúc được lập trên cơ sở phù hợp với quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, quy chuẩn, tiêu chuẩn, định hướng phát triển chung của khu vực và toàn đô thị.
- Nội dung quy chế phải kế thừa, phù hợp các quy định hiện hành về kiến trúc, cảnh quan, di sản đô thị. Tùy theo tình hình, yêu cầu thực tế của địa phương về địa hình, khí hậu, tập quán văn hóa, điều kiện kinh tế, xã hội, quy mô, tính chất của đô thị, nội dung quy chế có thể điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp trên cơ sở các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan báo cáo: UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo.
E. Báo cáo về Thiết kế đô thị riêng
|
|
Mã số |
Thời gian phê duyệt |
Thời gian tổ chức lập |
Ghi chú |
|
A |
B |
1 |
2 |
3 |
|
I. Tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt |
|
* |
Ghi tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng được duyệt vào dòng * |
|
|
Đồ án... |
|
|
|
|
|
Đồ án... |
|
|
|
|
|
… |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng theo danh mục |
|
** |
Ghi tổng số đồ án Thiết kế đô thị riêng theo danh mục vào dòng ** |
|
|
Đồ án... |
|
|
|
|
|
Đồ án... |
|
|
|
|
|
... |
|
|
|
|
Ghi chú:
- Thiết kế đô thị riêng là thiết kế đô thị không nằm trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Đối tượng lập thiết kế đô thị riêng gồm: Thiết kế đô thị cho một tuyến phố; Thiết kế đô thị cho các ô phố, lô phố.
- Tổng số đồ án thiết kế đô thị riêng theo danh mục là số đồ án được xác định trong danh mục do UBND cấp tỉnh đưa vào theo kế hoạch cải tạo đô thị trong chương trình phát triển kinh tế xã hội của đô thị theo giai đoạn. (Điều 45, 46 Nghị định 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010) và kế hoạch quy hoạch hằng năm của UBND cấp tỉnh (Khoản 2, Điều 32, Luật Quy hoạch đô thị).
- Cơ quan báo cáo: UBND cấp huyện tổng hợp và báo cáo.
|
Người lập biểu |
, ngày…tháng…năm… |
|
Biểu số: 08/BCĐP Ban hành theo Quyết định số /2021/QĐ-UBND ngày…/…/2021 của UBND tỉnh Bắc Kạn Ngày nhận báo cáo: Báo cáo năm ước tính: Ngày 05/12 năm báo cáo; Báo cáo năm chính thức: Ngày 05/2 năm sau. |
DIỆN TÍCH ĐẤT ĐÔ THỊ (Năm) |
Đơn vị báo cáo: ………………………… Đơn vị nhận báo cáo: Sở Xây dựng Bắc Kạn |
Đơn vị tính: ha
|
|
Mã số |
Năm phê duyệt QHC |
Diện tích đất toàn đô thị |
Diện tích nội thành/nội thị |
Diện tích đất xây dựng đô thị theo QHC được duyệt |
Diện tích đất xây dựng đô thị tại kỳ báo cáo |
|||
|
Tổng số |
Trong đó: |
||||||||
|
Đất cây xanh |
Đất giao thông |
||||||||
|
Tổng số |
Đất bến bãi đỗ xe |
||||||||
|
A |
B |
C |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
|
1. Thành phố trực thuộc trung ương |
01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
[Phần phụ lục dài đã được lược bớt để hiển thị — tải văn bản gốc để xem đầy đủ.]
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.