Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã, cũng như cá nhân cần thực hiện các việc về hộ tịch. Mức lệ phí được quy định chi tiết theo từng loại dịch vụ, với mức cao nhất là 1.200.000 đồng.

문서 번호20/2022/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tuyên Quang
서명자Phạm Thị Minh Xuân — Phó Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Tư Pháp
분야Hộ Tịch
발행일03. 07. 2022
발효일12. 07. 2022
효력 만료일02. 05. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã, cũng như cá nhân cần thực hiện các việc về hộ tịch. Mức lệ phí được quy định chi tiết theo từng loại dịch vụ, với mức cao nhất là 1.200.000 đồng.

적용 범위

Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã; cá nhân cần thực hiện các việc về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; các cơ quan, tổ chức liên quan.

핵심 사항

  • Cá nhân nộp lệ phí khi đăng ký khai sinh (8.000 - 70.000 đồng), khai tử (8.000 - 70.000 đồng), kết hôn (15.000 - 1.200.000 đồng) tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc huyện.
  • Mức lệ phí cho các dịch vụ khác như nhận cha mẹ, con, thay đổi hộ tịch, xác nhận tình trạng hôn nhân từ 5.000 đến 35.000 đồng.
  • Các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn tại Ủy ban nhân dân cấp xã miễn lệ phí.
  • Lệ phí thu được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
  • Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân khi đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn tại Ủy ban nhân dân cấp xã.
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc thu lệ phí hộ tịch.
  • Các doanh nghiệp và cá nhân có thể gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định mới về lệ phí.

❓ 자주 묻는 질문

Mức lệ phí đăng ký khai sinh là bao nhiêu?

Mức lệ phí đăng ký khai sinh từ 8.000 đến 70.000 đồng, tùy theo loại dịch vụ.

Có miễn lệ phí cho ai không?

Miễn lệ phí cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, và người dân tộc thiểu số ở các xã đặc biệt khó khăn.

Lệ phí thu được nộp vào đâu?

100% lệ phí thu được sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2022.

Mức lệ phí đăng ký kết hôn là bao nhiêu?

Mức lệ phí đăng ký kết hôn từ 15.000 đến 1.200.000 đồng, tùy theo loại dịch vụ.

전문

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH TUYÊN QUANG

___________________

Số: 20/2022/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Tuyên Quang, ngày 03 tháng 7 năm 2022

NGHỊ QUYẾT
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

___________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
KHOÁ XIX, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 45/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 161/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Nghị quyết này không áp dụng đối với việc cấp bản sao trích lục hộ tịch.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng thu lệ phí: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

b) Đối tượng nộp lệ phí: Cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giải quyết các việc về hộ tịch theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch.

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức thu lệ phí hộ tịch

1. Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã

STT

Các việc hộ tịch phải nộp lệ phí

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Đăng ký khai sinh, gồm: Đăng ký khai sinh không đúng hạn; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

8.000

2

Đăng ký khai tử, gồm: Đăng ký khai tử không đúng hạn; đăng ký lại khai tử

8.000

3

Đăng ký lại kết hôn

25.000

4

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

15.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi cư trú ở trong nước; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

15.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

15.000

7

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác

5.000

8

Đăng ký hộ tịch khác

8.000

2. Mức thu đối với việc đăng ký hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

STT

Các việc hộ tịch phải nộp lệ phí

Mức thu

(đồng trường hợp)

1

Đăng ký khai sinh, gồm: Đăng ký khai sinh; đăng ký lại khai sinh; đăng ký khai sinh cho người đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân

70.000

2

Đăng ký khai tử, gồm: Đăng ký khai tử; đăng ký lại khai tử

70.000

3

Đăng ký kết hôn, gồm: Đăng ký kết hôn mới, đăng ký lại kết hôn

1.200.000

4

Đăng ký giám hộ; đăng ký chấm dứt giám hộ

70.000

5

Đăng ký nhận cha, mẹ, con

1.200.000

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc

28.000

7

Thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch có yếu tố nước ngoài

35.000

8

Ghi vào sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

70.000

9

Đăng ký hộ tịch khác

70.000

Điều 3. Các trường hợp miễn lệ phí hộ tịch

1. Đăng ký hộ tịch cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, trẻ em, người cao tuổi, người dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh theo quy định.

2. Đăng ký khai sinh đúng hạn, đăng ký khai tử đúng hạn, đăng ký giám hộ, đăng ký chấm dứt giám hộ, đăng ký kết hôn cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 4. Chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch

1. Việc thu lệ phí hộ tịch phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.

2. Cơ quan thu lệ phí hộ tịch quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này nộp 100% (một trăm phần trăm) số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 02 tháng 7 năm 2022, có hiệu lực kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2022 và thay thế Nghị quyết số 12/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang./.


KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Phạm Thị Minh Xuân

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 11
97/2015/QH13 Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XIII 발효 중 60/2014/QH13 Luật Hộ tịch số 60/2014/QH13 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 85/2019/TT-BTC Thông tư số 85/2019/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 만료됨 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 발효 중 106/2021/TT-BTC Thông tư số 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨
20/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2022/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.