Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, thay thế Quyết định cũ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2023.

문서 번호20/2023/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Vĩnh Long
서명자Nguyễn Quỳnh Thiện — Phó Chủ tịch
업데이트06. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일07. 09. 2023
발효일18. 09. 2023
효력 만료일26. 06. 2025
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, thay thế Quyết định cũ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2023.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

핵심 사항

  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở → phải tuân thủ các quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở → phải tuân thủ các quy định về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở → phải tuân thủ các quy định về thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở → phải tuân thủ các quy định về đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước theo Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN.
  • Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở → phải tuân thủ các quy định về kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chặt chẽ, minh bạch hóa các hoạt động khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng về thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định áp dụng cho các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Từ khi nào Quyết định này có hiệu lực?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2023.

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh.

Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở cần tuân thủ những quy định gì?

Các tổ chức, cá nhân cần tuân thủ các quy định về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước theo Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN; trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước theo Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN; thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN.

Quyết định này có hiệu lực ngay khi ban hành hay không?

Không, Quyết định có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2023 theo Điều 2 của Quyết định.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;

Căn cứ Luật Khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 70/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 51/2019/NĐ-CP ngày 13/6/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ, chuyển giao công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành “Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 30/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ - Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khoán chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 08/2017/TT-BKHCN ngày 26/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 06/2023/TT-BKHCN ngày 25/5/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2023/TT-BKHCN ngày 26/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ và Thông tư số 10/2017/TT-BKHCN ngày 28/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng, duy trì và phát triển Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học và công nghệ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 12 tháng 9 năm 2023, thay thế Quyết định số 29/2019/QĐ-UBND ngày 20/11/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

20/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.