Nghị quyết này quy định về việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang. Mức phí được căn cứ theo quy định hiện hành, miễn giảm đối tượng cụ thể, và số tiền thu được sẽ được phân bổ cho Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam và nộp vào ngân sách tỉnh.
적용 범위
Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tổ chức thu phí tham quan tại khu vực này; người dân và doanh nghiệp tham quan Khu du lịch quốc gia Núi Sam.
핵심 사항
- Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Mức thu phí được căn cứ theo quy định hiện hành.
- Trường hợp miễn phí: Người khuyết tật, người có công với cách mạng, học sinh, sinh viên, người cao tuổi (trên 65 tuổi) được miễn phí tham quan.
- Trường hợp giảm phí: Người khuyết tật, người có công với cách mạng, học sinh, sinh viên, người cao tuổi (từ 60-65 tuổi) được giảm 50% phí tham quan.
- Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam được để lại 50% số tiền thu phí để thực hiện các nội dung chi theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách tỉnh.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương và hỗ trợ hoạt động quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí đối với một số đối tượng được miễn giảm phí tham quan.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam là bao nhiêu?
Mức phí được căn cứ theo quy định hiện hành, cụ thể trong Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.
Ai được miễn phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam?
Người khuyết tật, người có công với cách mạng, học sinh, sinh viên, người cao tuổi (trên 65 tuổi) được miễn phí tham quan.
Ai được giảm 50% phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam?
Người khuyết tật, người có công với cách mạng, học sinh, sinh viên, người cao tuổi (từ 60-65 tuổi) được giảm 50% phí tham quan.
Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam được giữ lại bao nhiêu phần trăm số tiền thu phí?
Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam được để lại 50% số tiền thu phí tham quan.
Số tiền còn lại sau khi Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam giữ lại sẽ nộp vào ngân sách tỉnh như thế nào?
Số tiền còn lại sau khi Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam giữ lại sẽ được phân bổ 90% để thực hiện nội dung chi thường xuyên và 10% để thực hiện chi nhiệm vụ không thường xuyên, số tiền này sẽ nộp vào ngân sách tỉnh theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
전문
TỈNH AN GIANG
NGHỊ QUYẾT
Quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang
________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
KHÓA X KỲ HỌP THỨ 24 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 1164/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch quốc gia Núi Sam, tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng: Theo khoản 2 Điều 1 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Mức thu phí
Theo Điều 2 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 3. Các trường hợp miễn, giảm nộp phí
1. Trường hợp miễn phí tham quan: Theo khoản 3 Điều 1 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Trường hợp giảm phí tham quan: Theo khoản 4 Điều 1 của Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 4. Kê khai và nộp phí
1. Định kỳ hàng tuần, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước.
2. Thực hiện kê khai, nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tháng, quyết toán năm theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 91/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.
Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí
1. Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam được để lại 50% trên tổng số tiền phí tham quan thu được để thực hiện các nội dung chi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí. Số tiền phí được trích để lại được quy đổi thành 100% và phân bổ như sau:
a) Sử dụng 90% để thực hiện nội dung chi thường xuyên của Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.
b) Sử dụng 10% để thực hiện chi nhiệm vụ không thường xuyên của Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP.
2. Số tiền còn lại 50% trên tổng số tiền phí tham quan thu được, Ban Quản lý Khu du lịch quốc gia Núi Sam nộp vào ngân sách tỉnh theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này và tiếp tục chỉ đạo rà soát, đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện để có giải pháp xử lý phù hợp điều kiện thực tế của địa phương và quy định của pháp luật.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan tại Khu du lịch Quốc gia Núi Sam không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Trường hợp các văn bản viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 7. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang Khóa X Kỳ họp thứ 24 (chuyên đề) thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 23 tháng 11 năm 2024.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.