Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP

Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND về mức chuẩn và trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn khác. Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ chi tiết.

Số hiệu20/2024/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýPhạm Văn Hiểu — Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/12/2024
Ngày áp dụng12/12/2024
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND về mức chuẩn và trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn khác. Quy định cụ thể về đối tượng được hưởng chính sách trợ giúp xã hội và mức hỗ trợ chi tiết.

Đối tượng áp dụng

khó khăn chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ do nhiễm COVID-19, và trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

Các điểm cốt lõi

  • khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ được hưởng chính sách trợ giúp xã hội
  • Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là thế hệ thứ ba (cháu nội, cháu ngoại) của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 1.125.000 đồng; Trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo: 1.500.000 đồng; Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (cha hoặc mẹ mất do nhiễm COVID-19) có hoàn cảnh khó khăn: + Trẻ em dưới 4 tuổi: 1.250.000 đồng; + Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi: 750.000 đồng
  • Hỗ trợ chi phí mai táng: 10.000.000 đồng
  • Bãi bỏ các quy định về đối tượng khó khăn khác không được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 12 năm 2024

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường chính sách trợ giúp xã hội cho đối tượng khó khăn, góp phần giảm bớt gánh nặng kinh tế cho các gia đình có hoàn cảnh đặc biệt.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất lợi cho một số đối tượng không thuộc diện được hỗ trợ theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được hưởng chính sách trợ giúp xã hội?

Đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm người khuyết tật nặng, trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ do nhiễm COVID-19, và trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng là bao nhiêu?

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng: Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là thế hệ thứ ba (cháu nội, cháu ngoại) của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 1.125.000 đồng; Trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo: 1.500.000 đồng; Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (cha hoặc mẹ mất do nhiễm COVID-19) có hoàn cảnh khó khăn: + Trẻ em dưới 4 tuổi: 1.250.000 đồng; + Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi: 750.000 đồng.

Hỗ trợ chi phí mai táng là bao nhiêu?

Hỗ trợ chi phí mai táng: 10.000.000 đồng.

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.

Các quy định nào bị bãi bỏ?

Bãi bỏ khoản 1 Điều 2; Điều 3; và khoản 1 Điều 5 của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND.

Toàn văn

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
____________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 20/2024/NQ-HĐND
Cần Thơ, ngày 12 tháng 12 năm 2024

QUYẾT NGHỊ:

 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND

ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định

mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác

chưa quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP

____________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

KHÓA X, KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ khoản 3 Điều 146 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội; Căn cứ Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

Xét Tờ trình số 385/TTr-UBND ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố

1. Sửa đổi trích yếu như sau:

"Quy định đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ".

2. Sửa đổi Điều 1 như sau:

"Nghị quyết này quy định đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ được hưởng chính sách trợ giúp xã hội".

3. Sửa đổi khoản 2, Điều 5 như sau:

"2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Điều 4 Nghị quyết này:a) Mức trợ cấp xã hội hàng tháng - Người khuyết tật nặng, người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định pháp luật về người khuyết tật là thế hệ thứ ba (cháu nội, cháu ngoại) của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học: 1.125.000 đồng. - Trẻ em thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bệnh phải điều trị dài ngày theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ cận nghèo: 1.500.000 đồng. - Trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ (cha hoặc mẹ mất do nhiễm COVID-19) có hoàn cảnh khó khăn: + Trẻ em dưới 04 tuổi: 1.250.000 đồng. + Trẻ em từ đủ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi: 750.000 đồng.b) Hỗ trợ chi phí mai táng: 10.000.000 đồng."

Điều 2. Bãi bỏ các quy định sau:

Bãi bỏ khoản 1 Điều 2; Điều 3; khoản 1 Điều 5.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2024.

2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa X, kỳ họp thứ mười tám thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2024./.

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Văn Hiểu

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

20/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 20/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội và đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.