Quyết định số 2014/1998/QĐ-UB Về việc Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng

Quyết định này quy định về Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng, thay thế Quyết định cũ và hướng dẫn các cơ quan trực thuộc áp dụng.

Số hiệu2014/1998/QĐ-UB
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHải Phòng
Người kýTrần Huy Năng — Chủ tịch
Cập nhật31/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành16/11/1998
Ngày áp dụng16/11/1998
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định về Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng, thay thế Quyết định cũ và hướng dẫn các cơ quan trực thuộc áp dụng.

Đối tượng áp dụng

Ủy viên Ủy ban Nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, cấp của thành phố.

Các điểm cốt lõi

  • Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, Nghị định số 11/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ để ban hành Quy chế làm việc mới.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 24/01/1995 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố nhiệm kỳ 1994-1999.
  • Thủ trưởng các cấp, ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố căn cứ vào bản Quy chế này để sửa đổi bổ sung quy chế và lề lối làm việc của cơ quan mình phù hợp với quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố.
  • Các ông (bà) Ủy viên Ủy ban Nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, cấp của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả làm việc và quản lý của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ quan trực thuộc trong quá trình điều chỉnh quy chế làm việc.

❓ Câu hỏi thường gặp

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho Ủy viên Ủy ban Nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, cấp của thành phố.

Quyết định này thay thế Quyết định nào?

Quyết định này thay thế Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 24/01/1995 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố nhiệm kỳ 1994-1999.

Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc cần làm gì?

Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc cần căn cứ vào bản Quy chế này để sửa đổi bổ sung quy chế và lề lối làm việc của cơ quan mình phù hợp với quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố.

Các ông (bà) Ủy viên, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các ngành cấp của thành phố có trách nhiệm gì?

Các ông (bà) Ủy viên Ủy ban Nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, cấp của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Ban hành Quy chế làm việc

của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 11/1998/NĐ-CP của Chính phủ về việc ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Xét đề nghị của ông Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố và ông Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền thành phố Hải Phòng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 94/QĐ-UB ngày 24/01/1995 của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng về việc ban hành quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hải Phòng nhiệm kỳ 1994-1999.

Thủ trưởng các cấp, ngành trực thuộc Ủy ban Nhân dân thành phố căn cứ vào bản Quy chế này để sửa đổi bổ sung quy chế và lề lối làm việc của cơ quan mình phù hợp với quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố.

Điều 3. Các ông (bà) Ủy viên Ủy ban Nhân dân thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân thành phố, Thủ trưởng các ngành, các cấp của thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗