Nghị quyết số 21/2004/NQ-HĐND16 của HĐND tỉnh Bắc Ninh quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. Quyết nghị này xác định tên gọi, phân loại các thôn, tổ dân phố dựa trên số khẩu, đồng thời giao trách nhiệm cho UBND tỉnh thực hiện và giám sát việc triển khai.
적용 범위
Thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
핵심 사항
- Tên gọi: Dưới xã là thôn; dưới thị trấn là thôn, tổ dân phố; dưới phường là tổ dân phố, thôn (nếu có).
- Phân loại thôn: 3 loại dựa trên số khẩu: Thôn loại I (3.000 khẩu trở lên), Thôn loại II (2.000 - dưới 3.000 khẩu) và Thôn loại III (< 2.000 khẩu).
- Phân loại tổ dân phố: 3 loại dựa trên số khẩu: Tổ dân phố loại I (2.500 khẩu trở lên), Tổ dân phố loại II (1.500 - dưới 2.500 khẩu) và Tổ dân phố loại III (< 1.500 khẩu).
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm rà soát, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh trước khi thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Quy định rõ ràng về tên gọi và phân loại thôn, tổ dân phố giúp quản lý hiệu quả hơn.
- Tác động tiêu cực: Cần thời gian để rà soát và thống nhất, có thể gây khó khăn trong quá trình triển khai.
❓ 자주 묻는 질문
Tên gọi của các đơn vị hành chính như thế nào?
Dưới xã là thôn; dưới thị trấn là thôn, tổ dân phố; dưới phường là tổ dân phố, thôn (nếu có).
Có bao nhiêu loại thôn và tổ dân phố?
Thôn có 3 loại: Thôn loại I, Thôn loại II, Thôn loại III. Tổ dân phố cũng có 3 loại tương tự.
Mức số khẩu để phân loại các thôn, tổ dân phố là bao nhiêu?
Thôn loại I: từ 3.000 khẩu trở lên; Thôn loại II: từ 2.000 đến dưới 3.000 khẩu; Thôn loại III: dưới 2.000 khẩu. Tổ dân phố tương tự.
Ai chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết này?
Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết.
UBND tỉnh cần làm gì trước khi thực hiện Nghị quyết?
UBND tỉnh cần rà soát và thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh trước khi thực hiện Nghị quyết.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố tỉnh Bắc Ninh
HĐND TỈNH BẮC NINH KHOÁ XVI
Kỳ họp thứ 3
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Sau khi xem xét Tờ trình của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố tỉnh Bắc Ninh, báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của đại biểu,
QUYẾT NGHỊ:
1. Nhất trí thông qua Tờ trình của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố - tỉnh Bắc Ninh:
- Về tên gọi: Dưới xã là thôn; dưới thị trấn là thôn, tổ dân phố; dưới phường là tổ dân phố, thôn (nếu có).
- Về phân loại thôn: Phân làm 3 loại:
+ Thôn loại I: Có từ 3.000 khẩu trở lên;
+ Thôn loại II: Có từ 2.000 đến dưới 3.000 khẩu;
+ Thôn loại III: Có dưới 2.000 khẩu.
- Về phân loại tổ dân phố: Phân làm 3 loại:
+ Tổ dân phố loại I: Có từ 2.500 khẩu trở lên;
+ Tổ dân phố loại II: Có từ 1.500 đến dưới 2.500 khẩu;
+ Tổ dân phố loại III: Có dưới 1.500 khẩu.
- Quy định chi tiết về hoạt động của thôn, tổ dân phố như trong Tờ trình của UBND tỉnh.
2. Giao cho UBND tỉnh rà soát, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh và các Ban HĐND tỉnh trước khi thực hiện Nghị quyết này.
10/123. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Bắc Ninh khoá XVI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 10/12/2004./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.