Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 cho các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo nghề, y tế, quản lý hành chính, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, quốc phòng, an ninh và kinh tế. Định mức được phân bổ theo vùng đô thị, đồng bằng, miền núi - vùng sâu với các mức cụ thể.

Document No.21/2006/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityĐồng Nai
Signed byNguyễn Minh Được — Phó Chủ tịch
Updated27/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date08/12/2006
Effective date18/12/2006
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 cho các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo nghề, y tế, quản lý hành chính, văn hóa thông tin, phát thanh truyền hình, thể dục thể thao, đảm bảo xã hội, quốc phòng, an ninh và kinh tế. Định mức được phân bổ theo vùng đô thị, đồng bằng, miền núi - vùng sâu với các mức cụ thể.

Scope of application

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Key points

  • Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục: 560.000 - 650.000 đồng/người dân từ 1 đến 18 tuổi/năm.
  • Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề: 8.000 - 9.000 đồng/người dân/năm.
  • Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế: 36 triệu đồng/giường/năm cho bệnh viện tỉnh quản lý, 28 triệu đồng/giường/năm cho bệnh viện huyện quản lý.
  • Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: 21 - 31 triệu đồng/biên chế/năm.
  • Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 6.000 - 8.000 đồng/người dân/năm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng giáo dục, y tế và các dịch vụ công khác.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tăng cao, đòi hỏi nguồn lực tài chính lớn hơn từ ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục là bao nhiêu?

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục cho người dân từ 1 đến 18 tuổi/năm là 560.000 đồng ở đô thị, 600.000 đồng ở đồng bằng và 650.000 đồng ở miền núi - vùng sâu.

Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế bao gồm những gì?

Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế bao gồm cả chi khám, chữa bệnh và chi phòng bệnh. Chi khám, chữa bệnh cho bệnh viện tỉnh quản lý là 36 triệu đồng/giường/năm, riêng giường bệnh của phòng khám trung cao là 45 triệu đồng/giường/năm và Bệnh viện Đông y, y học cổ truyền là 34 triệu đồng/giường/năm. Chi phí này bao gồm cả 4 nhóm chi trong từng đơn vị và chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi.

Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể là bao nhiêu?

Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể: Cấp tỉnh từ 31 triệu đồng/biên chế/năm (đối với đơn vị có từ 20 người trở xuống) đến 34 triệu đồng/biên chế/năm (từ người thứ 21 mỗi biên chế tăng thêm). Cấp huyện từ 28 triệu đồng/biên chế/năm (đối với đơn vị có từ 20 người trở xuống) đến 30.6 triệu đồng/biên chế/năm (từ người thứ 21 mỗi biên chế tăng thêm).

Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin là bao nhiêu?

Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin: 8.000 đồng/người dân/năm ở đô thị, 6.000 đồng/người dân/năm ở đồng bằng và 8.000 đồng/người dân/năm ở miền núi - vùng sâu.

Nghị quyết này áp dụng cho những địa phương nào?

Nghị quyết này áp dụng cho các huyện, thị xã của tỉnh Bình Phước.

Full text

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 21/2006/NQ-HĐND
Đồng Xoài, ngày 08 tháng 12 năm 2006

NGHỊ QUYẾT
Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007

__________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 7

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg ngày 29/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách Nhà nước năm 2007;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 128/TTr-UBND ngày 17/11/2006; Báo cáo thẩm tra số 43/BC-HĐND-KTNS ngày 20/11/2006 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007 với các nội dung chủ yếu sau:

I . ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ:

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Đơn vị: đồng/người dân từ 1 đến 18 tuổi/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

560.000

Đồng bằng

600.000

Miền núi - vùng sâu

650.000

 

2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo và dạy nghề:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

8.000

Đồng bằng

8.000

Miền núi - vùng sâu

9.000

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:

- Định mức cho công tác khám, chữa bệnh:

+ Bệnh viện do tỉnh quản lý: 36 triệu đồng/giường/năm. Riêng giường bệnh của phòng khám trung cao 45 triệu đồng/giường/năm và Bệnh viện Đông y, y học cổ truyền 34 triệu đồng/giường/năm.

+ Bệnh viện do huyện quản lý: 28 triệu đồng/giường/năm.

Định mức trên bao gồm cả 4 nhóm chi trong từng đơn vị và chi khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi.

- Định mức chi cho công tác phòng bệnh được tính bằng 25% trên tổng chi cho công tác khám, chữa bệnh theo định mức nêu trên.

- Định mức khám, chữa bệnh cho người nghèo: Theo quy định tại Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng, đoàn thể:

- Cấp tỉnh:

+ Đối với đơn vị có từ 20 người trở xuống: 31 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đối với đơn vị có trên 20 người thì từ người thứ 21 mỗi biên chế tăng thêm được tính 30 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp huyện:

+ Đối với đơn vị có từ 20 người trở xuống: 28 triệu đồng/biên chế/năm.

+ Đối với đơn vị có trên 20 người thì từ người thứ 21 mỗi biên chế tăng thêm được tính 26 triệu đồng/biên chế/năm.

- Cấp xã:

+ Xã miền núi - vùng sâu: 290 triệu đồng/xã/năm.

+ Xã còn lại: 210 triệu đồng/xã/năm.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

8.000

Đồng bằng

6.000

Miền núi - vùng sâu

8.000

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh truyền hình:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

2.000

Đồng bằng

2.200

Miền núi - vùng sâu

2.500

 

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục thể thao:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

2.000

Đồng bằng

2.200

Miền núi - vùng sâu

2.500

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

5.000

Đồng bằng

7.000

Miền núi - vùng sâu

8.000

9. Định mức phân bổ chi quốc phòng:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

7.000

Đồng bằng

7.000

Miền núi - vùng sâu

7.500

 

Riêng đối với các huyện biên giới được phân bổ kinh phí với mức 200 triệu đồng/xã biên giới.

10. Định mức phân bổ chi an ninh:

Đơn vị: đồng/người dân/năm

Vùng

Định mức phân bổ

Đô thị

5.000

Đồng bằng

4.000

Miền núi - vùng sâu

5.000

 

Riêng đối với huyện biên giới được phân bổ kinh phí với mức 150 triệu đồng/xã biên giới.

11. Mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

Dự toán chi sự nghiệp kinh tế các huyện, thị xã được phân bổ theo mức bằng 8% chi thường xuyên các lĩnh vực chi (từ mục 1 đến 10 nêu trên), trong đó bao gồm chi hoạt động môi trường. Đối với thị xã được bổ sung thêm 3 tỷ đồng/năm.

12. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác của ngân sách địa phương: Phân bổ 0,5% tổng các khoản chi thường xuyên đã tính theo định mức phân bổ dự toán chi ngân sách quy định từ mục 1 đến 11 như trên.

13. Đối với những địa phương khó khăn do dân số ít: Huyện có dân số nhỏ hơn 80.000 dân được tính tăng thêm 8% số chi theo định mức dân số nêu trên.

14. Về định mức dự phòng ngân sách: Tỷ lệ dự phòng ngân sách các huyện, thị xã là 3%.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TIÊU CHÍ CĂN CỨ ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN:

1. Về dân số:

- Dân số đô thị: Gồm dân số ở các phường, thị trấn, riêng thị trấn miền núi được tính vào dân số thuộc vùng tương ứng.

- Dân số miền núi, vùng sâu: Gồm dân số ở các xã được Ủy ban Dân tộc quyết định công nhận là xã miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

- Dân số vùng đồng bằng: Dân số thuộc khu vực còn lại.   

- Số người nghèo: Theo số liệu UBND tỉnh phê duyệt và công bố hàng năm.

2. Về định mức phân bổ: Các định mức phân bổ theo tiêu chí dân số được quy định từ Điểm 1 đến Điểm 10 Nghị quyết này được áp dụng cho các huyện, thị xã làm cơ sở xây dựng dự toán.

3. Định mức phân bổ trên đã bao gồm chi tiền lương, có tính chất lương theo quy định tại các Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004, Nghị định 118/2005/NĐ-CP ngày 27/9/2005, chi nghiệp vụ thường xuyên, đoàn ra đoàn vào, đào tạo, mua sắm sửa chữa lớn tài sản cố định. Riêng tiền lương mới theo Nghị định 93, Nghị định 94/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ sẽ tính toán cân đối bổ sung theo quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khoá VII, kỳ họp thứ 7 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Minh Được
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

21/2006/NQ-HĐND
Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2007
In effect
↓ Documents affected by this document
References 2
204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang In effect
Related 2

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.