Nghị quyết số 21/2007/NQ-HĐND của Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh. Các loại phí, lệ phí bao gồm phí thẩm định và lệ phí cấp giấy phép liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
적용 범위
Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên; các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
핵심 사항
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 10 về phí và lệ phí; Nghị định 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 97/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh.
- Bổ sung mức thu một số loại phí: phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
- Bổ sung mức thu một số loại lệ phí: lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
- Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí theo Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ.
- Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương; khuyến khích sử dụng hợp lý tài nguyên nước.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất, nước mặt, xả nước thải vào nguồn nước và công trình thủy lợi.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại phí, lệ phí được quy định trong Nghị quyết này bao gồm những gì?
Nghị quyết này quy định mức thu một số loại phí như phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất. Đồng thời cũng quy định mức thu một số loại lệ phí như lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
Mức thu cụ thể của các loại phí, lệ phí được quy định ở đâu?
Các mức phí, lệ phí cụ thể được quy định tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm gì trong việc thực hiện Nghị quyết này?
Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ để thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.
Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, sử dụng nước dưới đất cần nộp bao nhiêu phí?
Nghị quyết này không nêu cụ thể mức phí phải nộp. Mức phí cụ thể được quy định tại các phụ lục kèm theo Nghị quyết.
Có ai giám sát việc thực hiện Nghị quyết này không?
Có, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
전문
NGHỊ QUYẾT
Về quy định bổ sung một số loại phí, lệ phí thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHOÁ XI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTV-QH10 ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá 10 về phí và lệ phí; Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về Phí và Lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 33/TTr-UBND ngày 30/11/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc Quy định mức thu các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định bổ sung mức thu một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm:
1. Bổ sung mức thu một số loại phí sau:
1.1. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi.
1.2. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.
1.3. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.
2. Bổ sung mức thu một số loại lệ phí.
2.1. Lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.
2.2. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.
2.3. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước.
2.4. Lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.
(Các mức phí, lệ phí cụ thể được quy định tại các phụ lục kèm theo)
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh căn cứ Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT/BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC quy định cụ thể chế độ thu, nộp và sử dụng cho từng loại phí, lệ phí.
Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 14 tháng 12 năm 2007./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.